Từ 01/6/2026, áp dụng đồng bộ xăng sinh học trên toàn hệ thống xăng dầu toàn quốc

31/01/2026 10:27 AM

Theo lộ trình áp dụng xăng sinh học trên cả nước tại Thông tư 50/2025/TT-BCT, sẽ áp dụng đồng bộ xăng sinh học từ 01/6/2026 thay thế cho các loại xăng khoáng hiện nay.

Từ 01/6/2026, áp dụng đồng bộ xăng sinh học trên toàn hệ thống xăng dầu toàn quốc

Ngày 07/11/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 50/2025/TT-BCT quy định lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam (sau đây gọi là lộ trình).

Theo lộ trình thì từ ngày 01/6/2026, xăng không chì (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành) phải phối trộn, pha chế thành xăng E10 để sử dụng cho động cơ xăng trên toàn quốc, góp phần thực hiện cam kết giảm phát thải.

Đối với xăng E5RON92 (xăng sinh học E5) sẽ được tiếp tục phối trộn, pha chế và sử dụng đến hết năm 2030.

Trong quá trình triển khai thực hiện lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống, căn cứ theo tình hình thực tế về kinh tế, xã hội, kỹ thuật, công nghệ, cung, cầu, giá cả và những biến động khác có liên quan, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống, bổ sung chủng loại mặt hàng xăng kinh doanh trên thị trường phù hợp để đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Hiện nay, cả nước đang lưu hành các loại xăng sinh học và xăng khoáng (xăng truyền thống) phổ biến bao gồm:

- Xăng E5 RON 92 (Xăng sinh học): Gồm 95% xăng khoáng và 5% ethanol, màu xanh lục, chỉ số octan 92.

- Xăng RON 95 (A95 - Mogas 95): Là xăng cao cấp, có khả năng chống kích nổ cao, màu vàng óng. Hiện nay, các loại xăng 95 phổ biến theo tiêu chuẩn khí thải gồm:

+ RON 95-III: Phổ biến rộng rãi.

+ RON 95-IV: Có chỉ số chất lượng cao hơn, lưu huỳnh thấp.

+ RON 95-V: Loại cao cấp nhất (theo tiêu chuẩn Euro 5), hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (10 ppm), giúp giảm khí thải và bảo vệ động cơ tốt hơn. Giá cao hơn một chút so với các loại còn lại và chủ yếu được bán tại hệ thống cửa hàng của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex).

- Xăng E10 (Xăng sinh học 10%): Hỗn hợp của xăng khoáng và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 9 % đến 10 % theo thể tích, ký hiệu là E10. Bắt đầu được đưa vào thí điểm để đánh giá chất lượng tại một số địa phương trên cả nước từ tháng 8/2025, thân thiện hơn với môi trường. Sau gần nửa năm thí điểm thì hiện chưa ghi nhận phản hồi tiêu cực từ người tiêu dùng.

Từ 01/6/2026, xăng E10 sẽ chính thức áp dụng phổ biến cùng với E5 trên cả nước trong lộ trình thay thế xăng khoáng truyền thống.

Thông tư 50/2025/TT-BCT cũng quy định trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phối trộn, pha chế, kinh doanh nhiên liệu sinh học, xăng sinh học như sau:

- Chủ động triển khai sản xuất, nhập khẩu, phối trộn, pha chế, kinh doanh xăng sinh học theo lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống ngay khi Thông tư 50/2025/TT-BCT có hiệu lực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng và quy định của pháp luật; phát triển nguồn cung nhiên liệu trong nước và nhập khẩu để đảm bảo chủ động nguồn cung các loại xăng sinh học theo quy định tại Thông tư 50/2025/TT-BCT.

- Sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu sinh học tuân thủ các quy hoạch, quy định có liên quan, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với nhiên liệu sinh học, xăng sinh học; phát triển vùng nguyên liệu phù hợp phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học trong nước và xuất khẩu.

- Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu được phép sản xuất, bán xăng nền phục vụ phối trộn, pha chế xăng E5RON92, xăng E10 hoặc phối trộn, pha chế bán xăng E5RON92, xăng E10 theo nhu cầu của thị trường khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Thông tư 50/2025/TT-BCT không áp dụng bắt buộc tỷ lệ phối trộn nhiên liệu điêzen sinh học với nhiên liệu điêzen sử dụng cho động cơ điêzen (phương tiện chạy máy dầu).

- Không áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống đối với nhiên liệu sử dụng trong ngành hàng không và xăng, dầu đặc chủng cho các đơn vị chức năng để phục vụ mục tiêu an ninh, quốc phòng do cấp có thẩm quyền quy định.

Từ 01/6/2026, áp dụng đồng bộ xăng sinh học trên toàn hệ thống xăng dầu toàn quốc

Từ 01/6/2026, áp dụng đồng bộ xăng sinh học trên toàn hệ thống xăng dầu toàn quốc (Hình từ internet)

Quy định chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10

Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và phương pháp thử tương ứng của xăng E10 được quy định trong QCVN 01:2022/BKHCN như sau:

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

2

3

4

5

 

1. Trị số octan (RON), không nhỏ hơn

92/95

92/95/97

92/95/97

92/95/97

TCVN 2703 (ASTM D 2699)

2. Hàm lượng chì, g/L, không lớn hơn

0,005

0,005

0,005

0,005

TCVN 7143 (ASTM D 3237)

TCVN 6704 (ASTM D 5059)

3. Thành phần cất phân đoạn:

 

 

 

 

TCVN 2698 (ASTM D 86)

- Điểm sôi đầu, °C

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo

Báo cáo

 

- 10 % thể tích, °C, không lớn hơn

70

70

70

70

 

- 50 % thể tích, °C, không lớn hơn

120

120

120

120

 

- 90 % thể tích, °C, không lớn hơn

190

190

190

190

 

- Điểm sôi cuối, °C, không lớn hơn

215

210

210

210

 

- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn

2,0

2,0

2,0

2,0

 

4. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 mL, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 6593 (ASTM D 381)

5. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, không lớn hơn

500

150

50

10

TCVN 6701 (ASTM D 2622)

TCVN 7760 (ASTM D 5453)

TCVN 3172 (ASTM D 4294)

6. Hàm lượng benzen, % thể tích, không lớn hơn

2,5

2,5

1,0

1,0

TCVN 6703 (ASTM D 3606)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

7. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn

40

40

40

35

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 3166 (ASTM D 5580)

TCVN 12015 (ASTM D 6839)

8. Hàm lượng olefin, % thể tích, không lớn hơn

38

30

30

Áp dụng theo lộ trình quy định tại 2.1.4

TCVN 7330 (ASTM D 1319)

TCVN 12014 (ASTM D 6296)

TCVN 12015 (ASTM D 6839)

9. Hàm lượng oxy, % khối lượng, không lớn hơn

3,7

3,7

3,7

3,7

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

10. Hàm lượng etanol, % thể tích

 

 

 

 

TCVN 7332 (ASTM D 4815)

- Không nhỏ hơn

9

9

9

9

 

- Không lớn hơn

10

10

10

10

 

11. Hàm lượng nước, % thể tích, không lớn hơn

0,2

0,2

0,2

0,2

TCVN 11048 (ASTM E 203)

12. Tổng hàm lượng kim loại (Fe, Mn), mg/L, không lớn hơn

5

5

5

5

TCVN 7331 (ASTM D 3831)

TCVN 13128 (ASTM D 5863)

Chia sẻ bài viết lên facebook 16

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079