
Quy định mới về nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch chứng khoán từ 03/02/2026 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC.
Theo đó sửa đổi Điều 16 Thông tư 121/2020/TT-BTC đã được sửa đổi tại Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định việc nhận lệnh và thực hiện lệnh giao dịch chứng khoán như sau:
(1) Công ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch của khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện theo một trong các hình thức sau:
(i) Nhận phiếu lệnh trực tiếp tại quầy giao dịch;
(ii) Nhận lệnh từ xa qua điện thoại, fax, internet, điện swift và các đường truyền khác.
(2) Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến theo quy định tại Điều 201 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
(3) Trường hợp nhận lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến, qua điện thoại, qua fax và các đường truyền khác, công ty chứng khoán phải tuân thủ:
(i) Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn;
(ii) Xác thực khách hàng và đảm bảo có ghi nhận lại đầy đủ thông tin tại thời điểm nhận lệnh, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng để có thể tra cứu được khi cần thiết;
(iii) Đảm bảo nguyên tắc xác nhận với khách hàng trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch;
(iv) Có biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh đường truyền và biện pháp khắc phục thích hợp khi không nhập được lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch do lỗi của công ty.
(4) Công ty chứng khoán chỉ được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác các thông tin về khách hàng, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện giao dịch qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, công ty chứng khoán được thực hiện lệnh giao dịch khi lệnh giao dịch có đầy đủ và chính xác thông tin về số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài, thông tin về tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện, phương thức, loại lệnh, ngày giao dịch, thời gian nhận lệnh, mã chứng khoán, số lượng và giá giao dịch. Lệnh giao dịch của khách hàng phải được công ty chứng khoán ghi nhận thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
(5) Công ty chứng khoán phải thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác lệnh giao dịch của khách hàng.
(6) Công ty chứng khoán khi thực hiện thanh toán lệnh mua hoặc bán chứng khoán cho khách hàng phải đảm bảo đủ tiền, chứng khoán theo quy định và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.
(7) Công ty chứng khoán phải thông báo kết quả thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện ngay sau khi lệnh được khớp theo phương thức do khách hàng hoặc tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện và công ty chứng khoán thỏa thuận trong hợp đồng.
(8) Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu ký phải ký hợp đồng thỏa thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra số dư tiền, chứng khoán của khách hàng và thành viên lưu ký, thành viên giao dịch đảm bảo thanh toán cho khách hàng theo quy định pháp luật.
Trường hợp thành viên giao dịch nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC, cuối ngày giao dịch, thành viên giao dịch đó có trách nhiệm thông báo thông tin chi tiết giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC cho thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản lưu ký để phối hợp thực hiện thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định pháp luật chứng khoán và quy chế của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
(9) Công ty chứng khoán khi nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC bổ sung tại Thông tư 68/2024/TT-BTC phải tuân thủ:
(i) Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu được xác định theo quy định tại khoản (11);
(ii) Công ty chứng khoán không được nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của công ty mẹ của chính công ty chứng khoán, cổ phiếu của các công ty con có cùng công ty mẹ với công ty chứng khoán mà các công ty con này đang sở hữu cổ phiếu của công ty chứng khoán đó, cổ phiếu của công ty khác mà công ty chứng khoán không được sở hữu theo quy định pháp luật có liên quan, ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán có hợp đồng thỏa thuận với công ty chứng khoán khác về việc nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này theo quy định tại khoản (10);
(iii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thanh toán tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khoán theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư 119/2020/TT-BTC đối với các cổ phiếu mà công ty chứng khoán đã nhận lệnh mua tại điểm (ii) trên thì công ty chứng khoán được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu này, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức về tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán khác theo hợp đồng thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và công ty chứng khoán khác;
(iv) Việc chuyển quyền sở hữu tại điểm (iii) trên được thực hiện qua hệ thống chuyển quyền sở hữu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và hoàn tất trong thời gian quy định tại các khoản 7, 8 Điều 40k Thông tư 119/2020/TT-BTC;
(v) Công ty chứng khoán khác được bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khoản tự doanh theo quy định tại các điểm (iii), (iv) trên và thực hiện các thỏa thuận theo hợp đồng quy định tại (10).
(10) Hợp đồng giữa công ty chứng khoán với công ty chứng khoán khác về việc thỏa thuận nhận chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu không được thực hiện thanh toán theo quy định tại (9) bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:
(i) Thỏa thuận về quyền và trách nhiệm của các bên khi phát sinh trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với các cổ phiếu nêu tại điểm (ii) khoản (9);
(ii) Thỏa thuận về việc bán chứng khoán được nhận chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; các chi phí phát sinh khi thực hiện giao dịch này;
(iii) Thỏa thuận về việc áp dụng các biện pháp trong trường hợp việc nhận chuyển nhượng dẫn đến vượt quá hạn mức đầu tư của công ty chứng khoán.
(11) Công ty chứng khoán phải xác định hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức vào đầu ngày giao dịch và lưu giữ tài liệu, thông tin xác định hạn mức này. Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu được xác định như sau:
- Hạn mức nhận lệnh mua cổ phiếu bằng tổng các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhưng không vượt quá hiệu số giữa 2 lần vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán và dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ chứng khoán;
- Các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng, công cụ nợ của Chính phủ, chứng chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ tài chính; hạn mức thấu chi khả dụng; hạn mức bảo lãnh thanh toán (nếu có) được các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ về; phải thu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch; tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC để đảm bảo khả năng thanh toán cho giao dịch mua cổ phiếu của mình;
- Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý được lập tại kỳ gần nhất trước thời điểm tính toán. Trường hợp công ty chứng khoán là công ty mẹ, vốn chủ sở hữu được xác định căn cứ theo báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát.
Xem thêm tại Thông tư 08/2026/TT-BTC.