Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mới từ 26/01/2026

06/02/2026 13:12 PM

Bộ NNMT có Thông tư 09/2026/TT-BNNMT gồm quy định mới về tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mới từ 26/01/2026

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mới từ 26/01/2026 (Hình từ Internet)

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định mới từ 26/01/2026

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BNNMT.

Theo đó, bổ sung Điều 13a quy định việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:

1. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua các hoạt động sau:

(i) Rà soát sự phù hợp của dự án với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(ii) Thành lập hội đồng thẩm định, trừ trường hợp quy định tại điểm (iii)

(iii) Phê duyệt danh sách chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

(iv) Tổ chức khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4;

(v) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có);

(vi) Tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc tổ chức lấy ý kiến chuyên gia đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

(vii) Ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định.

2. Thời hạn tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và được quy định như sau:

(i) Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường;

(ii) Không quá 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường;

(iii) Không quá 10 ngày đối với các dự án được thẩm định theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

(iv) Trong thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về kết quả thẩm định theo quy định tại điểm (vii)  khoản 1.

3. Nội dung thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

(i) Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; sự phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(ii) Sự phù hợp của các phương pháp đánh giá tác động môi trường; phương pháp đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương pháp khác được sử dụng (nếu có);

(iii) Sự phù hợp về việc nhận dạng, xác định công nghệ, các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường; các hạng mục công trình, hoạt động của dự án có khả năng tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); các hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có);

(iv) Sự phù hợp của kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học; hiện trạng lòng, bờ, bãi sông, hồ bị tác động (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch bị lấn, lấp (nếu có); nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có);

(v) Sự phù hợp của kết quả nhận dạng, dự báo các tác động chính, chất thải phát sinh từ dự án đầu tư đến môi trường; tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); dự báo sự cố môi trường; dự báo sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); dự báo sự cố tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có) ;

(vi) Sự phù hợp, tính khả thi của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có); phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có); phương án thực hiện, các yêu cầu và điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước) (nếu có); phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố tác động do hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có);

(vii) Sự phù hợp của dự án đầu tư đáp ứng tiêu chí môi trường theo quy định để được xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp đề nghị xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định 21/2025/QĐ-TTg.

(viii) Sự phù hợp của chương trình quản lý và giám sát môi trường; tính đầy đủ, khả thi đối với các cam kết bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư.

4. Việc khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án được thực hiện như sau:

(i) Cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn của cơ quan thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn được người có thẩm quyền thẩm định giao tổ chức khảo sát thực tế khu vực dự kiến thực hiện dự án, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

(ii) Đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định, cơ quan thẩm định không tổ chức khảo sát thực tế và có văn bản đề nghị Ban quản lý khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (đối với dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp) nơi thực hiện dự án cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trực tiếp tại phiên họp hội đồng về hiện trạng khu vực thực hiện dự án đầu tư;

(iii) Các dự án không tổ chức khảo sát thực tế, gồm: Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên ngoài khơi; dự án xây dựng hạ tầng viễn thông hoặc tuyến đường dây tải điện; dự án thực hiện tại khu vực đang xảy ra dịch bệnh, thiên tai, hiện tượng thời tiết bất thường trong thời gian thẩm định; dự án khác do cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định xem xét, quyết định.

5. Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định xem xét kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định hoặc ý kiến chuyên gia, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có) để làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, trừ trường hợp hội đồng thẩm định hoặc tất cả các chuyên gia theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia thông qua báo cáo đánh giá tác động môi trường không cần chỉnh sửa, bổ sung.

6. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng hình thức gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

7. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:

(i) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

(ii) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.

Đồng thời Thông tư cũng bổ sung Điều 13b và Điều 13c quy định [Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hình thức thành lập hội đồng thẩm định] và [Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia].

Xem thêm tại Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.

Chia sẻ bài viết lên facebook 11

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079