Ngày 4/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 09/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực và điều chỉnh thời hạn áp dụng Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Theo đó, tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị quyết 09/2026/NQ-CP ngày 26/01/2026 đến hết ngày 15/4/2026. Sau đó tiếp tục có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.
Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực của Nghị định 46/2026/NĐ-CP, sẽ áp dụng lại Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn.
Trước ngày 16/4/2026, các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tài chính, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm bảo đảm đầy đủ các điều kiện cần thiết thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Trước đó, Theo Thông báo 58/TB-VPCP năm 2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP trong những ngày đầu triển khai thực hiện đã xuất hiện vướng mắc trong tổ chức thực thi các quy định mới về kiểm tra nhà nước đối với một số nông sản, thực phẩm tươi sống nhập khẩu. Việc này khiến hàng hóa bị ách tắc nghiêm trọng trong bối cảnh số lượng hàng hóa đang gia tăng dịp cận Tết Nguyên đán 2026, gây ảnh hưởng không ít đến các doanh nghiệp.
Về nội dung quy định mới áp dụng từ 16/4/2026, Nghị định 46/2026/NĐ-CP tiếp tục duy trì ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm (ATTP) đối với thực phẩm nhập khẩu gồm: kiểm tra chặt, kiểm tra thông thường và kiểm tra giảm, tuy nhiên đã chuẩn hóa điều kiện áp dụng và phạm vi kiểm tra của từng phương thức, cụ thể:
- Kiểm tra chặt được áp dụng đối với nhóm hàng có nguy cơ cao về ATTP, bao gồm các sản phẩm từng vi phạm, có cảnh báo trong nước hoặc quốc tế, hoặc thuộc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có lịch sử không tuân thủ. Phương thức này bao gồm kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm nhiều chỉ tiêu.
- Kiểm tra thông thường là phương thức áp dụng phổ biến cho đa số thực phẩm nhập khẩu, trong đó việc lấy mẫu và kiểm nghiệm được lựa chọn từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
Căn cứ vào bản chất thành phần cấu tạo, lịch sử chất lượng của mặt hàng, quá trình vận chuyển, bảo quản của mặt hàng, lịch sử nhập khẩu của chủ hàng, xuất xứ của mặt hàng, hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng của mặt hàng, cơ quan kiểm tra nhà nước lựa chọn chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm từ các nhóm chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm trong hồ sơ.
- Đáng chú ý, kiểm tra giảm được thiết kế như một cơ chế khuyến khích tuân thủ. Với phương thức này, cơ quan chức năng chỉ kiểm tra hồ sơ, không lấy mẫu kiểm nghiệm. Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp có ít nhất 03 lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu trong vòng 12 tháng, hoặc hàng hóa có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu được Việt Nam thừa nhận. Tuy nhiên, việc áp dụng kiểm tra giảm chỉ có thời hạn, tối đa 12 tháng, nhằm tránh cơ chế “ưu tiên vĩnh viễn”.

Nghị định 46 về an toàn thực phẩm tạm ngưng áp dụng đến hết ngày mấy?(Hình từ internet)
Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP như sau:
- Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:
+ Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
+ Cơ quan hải quan có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
- Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường:
+ Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng);
+ Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
+ Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
- Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt:
+ Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP;
+ Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
+ Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
- Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành.