
Danh sách xã vùng dân tộc thiểu số và xã khu vực I II III tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 (Quyết định 601/QĐ-UBND) (Hình từ văn bản)
UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 601/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030.
![]() |
Quyết định 601/QĐ-UBND |
Theo đó, UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt danh sách 538 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (458 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 221 thôn miền núi); 41 thôn đặc biệt khó khăn; 46 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (44 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, 11 xã miền núi) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm: 34 xã khu vực I, 09 xã khu vực II, 03 xã khu vực III (kèm theo danh sách chi tiết tại Phụ lục số I, Phụ lục số II).
![]() |
Phụ lục số I |
![]() |
Phụ lục số II |
Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP. Số liệu để xác định các tiêu chí sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước thực hiện rà soát.
Xem thêm tại Quyết định 601/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 về việc phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030.
Theo Điều 3, 4 và 5 Quyết định 33/2020/QĐ-TTg quy định về tiêu chí xác định xã khu vực I, II và III như sau:
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định 33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực I.