
Công văn 31/BTP: Hướng dẫn cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và thi hành pháp luật (Hình từ Internet)
Ngày 07/1//2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 31/BTP-PLDSKT về việc triển khai thực hiện quy định về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và thi hành pháp luật tổ chức thi hành pháp luật.
![]() |
Công văn 31/BTP-PLDSKT năm 2026 |
Theo đó, thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách đổi mới tư duy, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và thi hành pháp luật; trong đó, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 66-NQ/TW năm 2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Quốc hội thông qua Nghị quyết 197/2025/QH15 năm 2025 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Chính phủ đã ban hành Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15.
Cơ chế, chính sách tại các văn bản nêu trên đã được Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện và bước đầu đạt được một số kết quả tích cực.
Tuy nhiên, để thực hiện thống nhất, hiệu quả, kịp thời hơn các chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 66-NQ/TW, chính sách tại Nghị quyết 197/2025/QH15, quy định của Chính phủ tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP, trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 289/2025/NĐ-CP. Tổng hợp các đề nghị hướng dẫn của địa phương trong thời gian gần đây và kết quả theo dõi thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp trân trọng đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nội dung được quy định tại Công văn 31/BTP-PLDSKT năm 2026 như sau:
- Căn cứ thẩm quyền được quy định tại Nghị quyết 197/2025/QH15, Nghị định 289/2025/NĐ-CP chỉ đạo cơ quan tham mưu có thẩm quyền triển khai việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người tham gia công tác xây dựng pháp luật thuộc diện được hưởng hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 197/2025/QH15 và kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản này theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15 và Nghị định 289/2025/NĐ-CP.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố rà soát, lập danh sách người được hưởng hỗ trợ hàng tháng tại địa phương, báo cáo Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (đối với người được hưởng hỗ trợ hàng tháng là Đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách ở cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 197/2025/QH15, khoản 3 Điều 28 Nghị định 289/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với người được hưởng hỗ trợ hàng tháng thuộc Sở Tư pháp tại Phòng có chức năng xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, 01 Phó Giám đốc Sở Tư pháp phụ trách công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm 6 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 197/2025/QH15, khoản 3 Điều 28 Nghị định 289/2025/NĐ-CP) phê duyệt làm cơ sở đề xuất kinh phí.
- Căn cứ thực tiễn thực hiện tại địa phương, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản (văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính) hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo thẩm quyền về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chỉ cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được nêu tại mục 1 của Công văn 31/BTP-PLDSKT năm 2026, phù hợp với quy định của Nghị định 289/2025/NĐ-CP; trong đó, việc hướng dẫn có thể bao gồm nội dung về:
+ Quyết định tổng mức chi trong xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế và trên cơ sở tham chiếu mức chỉ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định 289/2025/NĐ-CP;
+ Tuân thủ đúng các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị định 289/2025/NĐ-CP, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi;
+ Hướng dẫn về Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chỉ cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền;
+ Nội dung khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
Xem thêm tại Công văn 31/BTP-PLDSKT ban hành ngày 07/01/2026.