Công văn 2606 về ban hành văn bản hướng dẫn thuế với hộ kinh doanh

07/03/2026 14:00 PM

Bộ Tài chính có văn bản trả lời kiến nghị của cử tri về ban hành văn bản hướng dẫn thuế với hộ kinh doanh.

Công văn 2606 về ban hành văn bản hướng dẫn thuế với hộ kinh doanh

Ngày 5/3/2026, Bộ Tài chính có Công văn 2606/BTC-CT trả lời kiến nghị của cử tri liên quan đến ban hành văn bản hướng dẫn thuế với hộ kinh doanh.

Theo công văn, cử tri bày tỏ sự lo lắng về thời gian thực hiện kê khai, tính thuế và khẩu trừ thuế đối với hộ kinh doanh và việc triển khai hóa đơn điện tử theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 2/12/2025 của Chính phủ; kiến nghị ngành Thuế sớm ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể; tổ chức tập huấn cho các hộ kinh doanh và đảm bảo không gây xáo trộn hoạt động kinh doanh khi thực thi.

Về vấn đề này Bộ Tài chính cho biết, thực hiện Quyết định 2835/QĐ-TTg năm 2025, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc, Bộ Tài chính đã rà soát, bổ sung hoàn thiện dự thảo Nghị định và báo cáo báo cáo Thủ tướng, Phó Thủ tướng vào cuối tháng 1/2026.

Đồng thời, tiếp theo chiến dịch 60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh (Quyết định 3352/QĐ-CT ngày 31/10/2025), để đảm bảo việc hỗ trợ hộ kinh doanh xuyên suốt trước, trong và sau quá trình chuyển đổi; ngày 31/12/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 3789/QĐ-CT về chương trình hành động “Đồng hành cùng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tuân thủ pháp luật thuế", chương trình hành động đã được triển khai thống nhất tại cơ quan quản lý thuế các cấp từ ngày 1/1/2026. Với sự hỗ trợ, đồng hành của cơ quan quản lý thuế các cấp nêu trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ dễ dàng, thuận lợi trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế.

Đã có Nghị định 68/2026 hướng dẫn về thuế với hộ kinh doanh

Ngày 5/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nghị định này quy định về chính sách thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hướng dẫn về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

h) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

3. Thời điểm xác định doanh thu

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Chia sẻ bài viết lên facebook 17

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079