Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mặt hàng xăng được giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026.
Cụ thể, Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
**Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 được quy định như sau:
|
Số TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế |
|
(đồng/đơn vị hàng hóa) |
|||
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.500 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Ngoài thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường như đã đề cập ở trên, hiện nay xăng còn đang chịu thêm các loại thuế sau đây:
|
Xăng các loại |
Thuế suất (%) |
|
a) Xăng |
10 |
|
b) Xăng E5 |
8 |
|
c) Xăng E10 |
7 |
Diễn biến giá xăng dầu kỳ điều chỉnh ngày 7/3/2026
Theo Công văn 1440/BCT-TTTN năm 2026 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành:
|
Mặt hàng |
Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 05/3/2026 (đồng/lít,kg) |
Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 07/3/2026 (đồng/lít,kg) |
Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề |
|
|
(đồng/lít,kg) |
(%) |
|||
|
-1 |
-2 |
(3)=(2)-(1) |
(4)=[(3):(1)]x100 |
|
|
1. Xăng E5RON92 |
21.449 |
25.226 |
3.777 |
+17,61 |
|
2. Xăng RON95-III |
22.34 |
27.047 |
4.707 |
+21,07 |
|
3. Dầu điêzen 0.05S |
23.037 |
30.239 |
7.202 |
+31,26 |
|
4. Dầu hỏa |
26.601 |
35.091 |
8.49 |
+31,92 |
|
5. Dầu madút 180CST3.5S |
17.496 |
21.327 |
3.831 |
+21,90 |