Theo đó, chi tiết các nội dung hướng dẫn về kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước được quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định 73/2026/NĐ-CP.
Khóa sổ kế toán và xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm
1. Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước thực hiện khóa sổ kế toán và xử lý thu chi ngân sách nhà nước cuối năm đảm bảo nội dung, yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 3.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cấp ngân sách trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định tại khoản 2 Điều 66 của Luật Ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung sau:
- Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ đang luân chuyển;
- Hạch toán chi ngân sách các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi, các khoản thanh toán cho công việc, khối lượng đã được thực hiện từ ngày 31 tháng 12 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách;
- Đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước được thực hiện và hạch toán các khoản chi từ nguồn tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính và phân phối kết quả tài chính của năm trước;
- Điều chỉnh các sai sót trong hạch toán kế toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước.
3. Việc khóa sổ kế toán phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước, nhưng nộp từ ngày 01 tháng 01 năm sau thì phải hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm sau, trừ các khoản thu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 73/2026/NĐ-CP;
- Hết thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách, các khoản dự toán chi, bao gồm cả các khoản bổ sung trong năm, chưa thực hiện, chưa chi hết hoặc hết nhiệm vụ chi phải hủy dự toán, trừ các trường hợp được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này;
- Các khoản đã tạm ứng theo chế độ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì xử lý như sau:
Đối với số dư tạm ứng vốn đầu tư công chưa thu hồi không đưa vào quyết toán thì được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành.
Đối với tạm ứng kinh phí cho các nhiệm vụ đang trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 Nghị định 73/2026/NĐ-CP thì số dư tạm ứng được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi tạm ứng và quyết toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành. Trường hợp không được chuyển số dư tạm ứng sang năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị nộp lại ngân sách nhà nước trước ngày 15 tháng 02 năm sau. Sau thời hạn này, đơn vị chưa nộp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu hồi số tạm ứng bằng cách trừ lĩnh vực chi tương ứng thuộc dự toán ngân sách năm sau của cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp dự toán năm sau không bố trí kinh phí lĩnh vực chi đó hoặc bố trí ít hơn số dư tạm ứng phải thu hồi, Kho bạc Nhà nước thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý;
- Các khoản tạm thu, tạm giữ thực hiện xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đến hết ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán, số dư trên tài khoản tạm thu, tạm giữ mà chưa được cấp có thẩm quyền quyết định xử lý, được chuyển sang năm sau để theo dõi và xử lý tiếp theo quy định của pháp luật;
- Các loại vật tư, hàng hóa tồn kho tại các đơn vị dự toán đến cuối ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện kiểm kê theo quy định và xử lý như sau: Giá trị đã mua hàng hóa, vật tư tồn kho được quyết toán vào chi ngân sách năm thực hiện dự toán theo quy định; trường hợp sử dụng tiếp cho năm sau, cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi chặt chẽ, sử dụng và có báo cáo riêng; trường hợp không sử dụng tiếp, cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng thanh lý bán, nộp tiền vào ngân sách nhà nước; đối với đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng theo quy định của pháp luật;
- Đến cuối ngày 31 tháng 12, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách cấp của đơn vị dự toán mở tại Kho bạc Nhà nước được tiếp tục chi trong thời gian chỉnh lý quyết toán; hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn còn dư thì nộp trả ngân sách nhà nước, trừ trường hợp nhiệm vụ chi được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều 31 Nghị định 73/2026/NĐ-CP.
Số dư trên tài khoản tiền gửi không thuộc ngân sách nhà nước cấp, được chuyển sang năm sau sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chuyển nguồn ngân sách từ năm trước sang năm sau
1. Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản dự toán chi ngân sách nhà nước (bao gồm cả các khoản dự toán chưa phân bổ chi tiết ở cấp ngân sách, các khoản tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi các khoản ngân sách nhà nước cấp) chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết, được chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng, bao gồm:
- Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi;
- Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau;
- Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ (bao gồm thuê hàng hóa, dịch vụ), sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán;
- Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương; nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội;
- Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước;
- Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Chi dự trữ quốc gia;
- Các khoản chi viện trợ cho Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán;
- Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể;
- Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán.
2. Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách được sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, trường hợp phương án sử dụng đã được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng vào năm sau thì được chuyển nguồn sang ngân sách năm sau để thực hiện.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể quy trình, thủ tục xử lý, hạch toán, kế toán chuyển nguồn sang năm sau.
Yêu cầu, trình tự xét duyệt, tổng hợp, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
1. Việc lập quyết toán ngân sách nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ được quyết toán theo số ngân sách nhà nước đã thực chi thực hiện nhiệm vụ, kèm theo báo cáo kết quả đạt được và mức độ hoàn thành của các mục tiêu, chỉ tiêu, chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã được giao.
3. Trình tự xét duyệt, tổng hợp quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách:
- Đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán ngân sách theo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán. Trường hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan cấp trên thì báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên đã ủy quyền;
- Việc xét duyệt quyết toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt quyết toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã được xét duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Ngân sách nhà nước gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị dự toán cấp I tổng hợp quyết toán của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đơn vị được giao dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp;
- Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp I về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính để kiểm tra về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về quyết toán ngân sách của đơn vị mình.
4. Trình tự lập, xét duyệt, tổng hợp quyết toán ngân sách đối với các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia và chương trình mục tiêu quốc gia:
- Chủ đầu tư các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia phải báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn, giá trị khối lượng, công việc hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan thanh toán vốn, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp. Khi chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia hoàn thành phải lập báo cáo quyết toán toàn bộ nguồn vốn, quyết toán nguồn vốn ngân sách kèm theo báo cáo thuyết minh tình hình sử dụng vốn gửi cơ quan thanh toán vốn và cơ quan có thẩm quyền xét duyệt báo cáo quyết toán các chương trình, dự án, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;
- Tổ chức, đơn vị được giao dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện quyết toán phần dự toán ngân sách được giao theo quy định, đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia;
- Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, ngoài các quy định tại điểm a và điểm b khoản này, chủ chương trình, dự án còn phải lập báo cáo quyết toán trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội.
5. Trình tự quyết toán ngân sách cấp xã:
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến trước ngày 10 tháng 3 năm sau và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, phê chuẩn, đồng thời gửi Sở Tài chính;
- Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 3 năm sau, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo quyết toán được phê chuẩn.
6. Trình tự quyết toán ngân sách cấp tỉnh:
- Sở Tài chính tổng hợp quyết toán ngân sách cấp xã đã được Hội đồng nhân dân cấp xã phê chuẩn; kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước; tổng hợp quyết toán ngân sách các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 01 tháng 5 năm sau;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết toán ngân sách để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 7 năm sau.
7. Trình tự quyết toán ngân sách nhà nước:
- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm sau;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước ngày 05 tháng 7 năm sau;
- Trên cơ sở kết quả xét duyệt, tổng hợp đối với quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách trung ương và báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn, Bộ Tài chính tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ và gửi Kiểm toán nhà nước chậm nhất ngày 15 tháng 8 năm sau;
- Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 tháng 9 năm sau để cho ý kiến và tiếp thu, hoàn chỉnh để trình Quốc hội;
- Trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
- Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất là 12 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách.
8. Sau khi quyết toán ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê chuẩn, trường hợp phát hiện thu, chi ngân sách không đúng quy định, bao gồm các kiến nghị thanh tra, kiểm toán thì thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 8 Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước và được tổng hợp vào quyết toán ngân sách năm xử lý như sau: Số thu, chi ngân sách không đúng quy định được thu hồi năm nào thì tổng hợp vào quyết toán thu ngân sách năm đó; chi hoàn trả năm nào thì tổng hợp vào quyết toán chi ngân sách năm đó; không điều chỉnh vào quyết toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn.
Xử lý kết dư ngân sách nhà nước
1. Số kết dư ngân sách trung ương, kết dư ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ngân sách nhà nước được xác định sau khi kết thúc năm ngân sách, trên cơ sở so sánh giữa tổng số thu lớn hơn tổng số chi ngân sách nhà nước không bao gồm các khoản vay và các khoản chi từ nguồn vay, bao gồm cả chi trả nợ gốc.
2. Việc xử lý kết dư ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Ngân sách nhà nước sau khi Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quyết toán ngân sách, cụ thể:
- Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được sử dụng để trả nợ gốc và chi trả nợ lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước trong năm xử lý kết dư mà đầu năm chưa bố trí hoặc bố trí chưa đủ nguồn để chi trả; số kết dư còn lại được trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp, 50% hạch toán vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp quỹ dự trữ tài chính cùng cấp đã đủ mức 25% dự toán chi ngân sách hằng năm thì số kết dư còn lại hạch toán vào thu ngân sách năm sau;
- Kết dư ngân sách cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
Mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước Chính phủ trình Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết mẫu biểu báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.