
Văn bản hợp nhất Luật Bình đẳng giới (VBHN 45/VBHN-VPQH) (Hình từ Internet)
Ngày 17/3/2026, Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 45/VBHN-VPQH Luật Bình đẳng giới.
![]() |
Văn bản hợp nhất 45/VBHN-VPQH |
Theo đó Văn bản hợp nhất số 45/VBHN-VPQH hợp nhất 2 Luật gồm:
- Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2007 được sửa đổi, bổ sung:
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Như vậy, trên đây là chi tiết về 02 Luật của Quốc hội hợp nhất thành Văn bản hợp nhất Luật Bình đẳng giới (VBHN 45/VBHN-VPQH) mới nhất năm 2026.
(1) Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới
- Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
- Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
- Áp dụng những biện pháp thích hợp để xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
- Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.
- Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.
(Theo Điều 6 VBHN 45/VBHN-VPQH)
(2) Nội dung quản lý nhà nước về bình đẳng giới
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
- Hợp tác quốc tế về bình đẳng giới.
(Theo Điều 7 VBHN 45/VBHN-VPQH)
Tại Điều 13 VBHN 45/VBHN-VPQH quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới như sau:
(1) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm:
- Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
- Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam;
- Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam;
- Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam;
- Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
- Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam;
- Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này.
(2) Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản (1), có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được.
Xem thêm tại VBHN 45/VBHN-VPQH