Ngày 20/3/2026, Đại học Quốc gia Hà Nội đã ban hành Quyết định 955/QĐ-ĐHQGHN về Quy chế tuyển sinh đại học.
Tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định 955/QĐ-ĐHQGHN năm 2026 đã nêu ra danh sách chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội, cụ thể gồm:
|
Môn Ngoại ngữ |
Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) |
Đơn vị cấp chứng chỉ |
|
Tiếng Anh |
IELTS 5.5 điểm (Academic) |
- British Council (BC) - International Development Program (IDP) |
|
TOEFL iBT 72 điểm |
Educational Testing Service (ETS) |
|
|
B2 (Vstep 3-5) |
Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN |
|
|
Tiếng Nga |
TRKI-2 |
Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi) |
|
Tiếng Pháp |
- TCF 400 điểm - DELF B2 |
Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pedagogiques - CIEP) |
|
Tiếng Trung Quốc |
HSK và HSKK cấp độ 4 |
Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese) |
|
Tiếng Đức |
- DSH B2 - TestDaF B2 - Goethe-Zertifikat B2 - DSD B2 - TELC B2 - ÖSD Zertifikat B2 |
- Các trường đại học Đức - Viện TestDaF - Viện Goethe (Goethe-Institut) - KMK (Hội đồng Bộ trưởng văn hóa, giáo dục của Liên bang và các bang CHLB Đức) - TELC B2 (TELC GmbH) - Hiệp hội ÖSD (Cộng hòa Áo) |
|
Tiếng Nhật |
JLPT cấp độ N3 |
Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) |
|
Tiếng Hàn |
TOPIK II cấp độ 4 |
Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (KICE) |
(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp);
- Các đơn vị xây dựng thang quy đổi điểm cho các chứng chỉ ngoại ngữ khác (ngoài tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với bảng quy đổi điểm chứng chỉ tại Phụ lục V;
- Ngoài ra, các đơn vị có thể sử dụng Danh mục các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành để quy đổi điểm như 01 môn trong tổ hợp xét tuyển và không được cao hơn mức điểm quy đổi tại Quy chế này;
- ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.

Danh sách chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 (Hình từ Internet)
Tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh kèm theo Quyết định 955/QĐ-ĐHQGHN năm 2026 đã nêu ra các nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 như sau:
- Công bằng đối với thí sinh:
+ Về cung cấp thông tin: thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
+ Về cơ hội dự tuyển: không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
+ Về đánh giá năng lực: thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;
+ Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;
+ Về thực hiện cam kết: đơn vị đào tạo phải thực hiện các cam kết đã thông báo đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
- Bình đẳng giữa các đơn vị đào tạo:
+ Về hợp tác: hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, bảo đảm quyền lợi tối đa cho thí sinh;
+ Về cạnh tranh: cạnh tranh lành mạnh, công bằng trong tuyển sinh.
- Minh bạch đối với xã hội:
+ Về minh bạch thông tin: đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp;
+ Về trách nhiệm giải trình: đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với các bên liên quan qua hình thức phù hợp về công tác tuyển sinh.