
Hướng dẫn mới về thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan Công an nhân dân (Thông tư 24/2026/TT-BCA) (Hình từ Internet)
Ngày 11/3/2026, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 24/2026/TT-BCA quy định cấp bậc hàm cao nhất là cấp tá trở xuống đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân theo chức vụ, chức danh và trình độ đào tạo.
Theo đó, việc thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan Công an nhân dân được Bộ Công an hướng dẫn tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 24/2026/TT-BCA như sau:
- Sĩ quan đã được nâng lương cấp bậc hàm (lần 1, lần 2), nếu được bổ nhiệm chức vụ, chức danh hoặc tốt nghiệp trình độ đào tạo có cấp bậc hàm cao nhất cao hơn (hoặc vị trí chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm được quy định cấp bậc hàm cao nhất cao hơn) và đủ điều kiện, tiêu chuẩn thăng cấp, nâng lương thì được thăng một cấp bậc hàm.
Trong đó, thời điểm được thăng cấp bậc hàm được xác định theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2026/TT-BCA như sau:
+ Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ, chức danh (hoặc vị trí chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm được quy định cấp bậc hàm cao nhất cao hơn) vào trước ngày 15 của tháng thì thăng cấp bậc hàm vào ngày 15 của tháng; nếu kể từ ngày 15 trở về sau thì thăng cấp bậc hàm vào ngày cuối cùng của tháng.
+ Sĩ quan tốt nghiệp trình độ đào tạo cao hơn thì được thăng cấp bậc hàm kể từ tháng Công an đơn vị, địa phương hoàn thiện các thủ tục xét duyệt, báo cáo thăng cấp bậc hàm.
Lưu ý: Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy được giao đảm nhiệm giữ chức vụ thấp hơn hoặc thôi giữ chức vụ trước thời điểm Thông tư 24/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành thì được thăng cấp, nâng lương (một lần) theo cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ cũ (quy định tại Thông tư 05/2025/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cấp bậc hàm cao nhất là cấp tá trở xuống đối với sĩ quan, hạ sĩ quan trong Công an nhân dân theo chức vụ, chức danh và trình độ đào tạo), nhưng không cao hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ cấp trưởng của đơn vị cùng cấp hiện nay quy định tại Thông tư 24/2026/TT-BCA.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 thì sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
- Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
- Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018, như sau:
+ Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
++ Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
++ Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
++ Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
++ Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
++ Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
++ Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
++ Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
++ Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
++ Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
++ Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
++ Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
+ Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định;
+ Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ;
+ Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.
Trên đây là bài viết có nội dung về “Hướng dẫn mới về thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan Công an nhân dân (Thông tư 24/2026/TT-BCA)”
Xem thêm tại Thông tư 24/2026/TT-BCA về cấp bậc hàm tối đa là cấp tá trong Công an nhân dân theo chức vụ, trình độ có hiệu lực từ 26/4/2026.