
Cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan ở đơn vị vũ trang tập trung (Hình từ Internet)
Ngày 11/03/2026, Bộ Công an ban hành Thông tư 24/2026/TT-BCA quy định cấp bậc hàm cao nhất là cấp tá trở xuống đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân theo chức vụ, chức danh và trình độ đào tạo.
![]() |
Thông tư 24/2026/TT-BCA |
Theo Điều 7 Thông tư 24/2026/TT-BCA quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan ở đơn vị vũ trang tập trung như sau:
(1) Cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, chỉ huy thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 24/2026/TT-BCA.
(2) Cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan không đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, chỉ huy
- Tại cơ quan Trung đoàn: Sĩ quan được bổ nhiệm chức danh thì thực hiện cấp bậc hàm theo chức danh được bổ nhiệm quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BCA và cao nhất đến Trung tá Trường hợp chưa được bổ nhiệm chức danh hoặc cấp bậc hàm cao nhất theo quy định đối với chức danh thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với trình độ đào tạo thì thực hiện cấp bậc hàm cao nhất theo trình độ đào tạo quy định tại Điều 6 Thông tư 24/2026/TT-BCA, nhưng cao nhất đến Thiếu tá
- Tại cơ quan Tiểu đoàn: Sĩ quan được thực hiện cấp bậc hàm cao nhất theo chức danh được bổ nhiệm hoặc trình độ đào tạo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này, nhưng cao nhất đến Thiếu tá
- Tại cấp Đại đội: Thực hiện cấp bậc hàm cao nhất theo chức danh hoặc trình độ đào tạo, nhưng cao nhất đến Đại úy.
- Tại cấp Trung đội, Tiểu đội: Cấp bậc hàm cao nhất là Thượng úy.
- Hạ sĩ quan chưa được đào tạo trình độ Trung cấp trở lên hoặc chưa được áp dụng trình độ Trung cấp trở lên để thăng cấp bậc hàm: Cấp bậc hàm cao nhất là Thượng sĩ
Tại Điều 3 Thông tư 24/2026/TT-BCA quy định nguyên tắc xác định và thực hiện cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan như sau:
- Quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan, hạ sĩ quan tại Thông tư 24/2026/TT-BCA đảm bảo thống nhất với quy định về hệ thống cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan tại Luật Công an nhân dân, phù hợp với hệ thống chức vụ, chức danh và tiêu chuẩn bổ nhiệm chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân.
- Cấp bậc hàm cao nhất đối với sĩ quan giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, chỉ huy trong Công an nhân dân được xác định trên cơ sở hệ thống chức vụ cơ bản, chức danh trong Công an nhân dân và tương quan về cấp bậc hàm giữa chức danh với chức vụ. Sĩ quan giữ chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ, chức danh quy định tại Thông tư này hoặc được cấp có thẩm quyền quyết định hướng chính sách, chế độ, cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ, chức danh nào thì thực hiện cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đó (trừ trường hợp có quy định cụ thể).
- Sĩ quan được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh hoặc tốt nghiệp trình độ đào tạo nào thì thực hiện cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh hoặc trình độ đào tạo đó. Sĩ quan được thăng cấp bậc hàm theo cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh hoặc trình độ đào tạo. Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan công tác ở đơn vị vũ trang tập trung thì thực hiện cấp bậc hàm cao nhất theo quy định tại Điều 7 Thông tư 24/2026/TT-BCA.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan đã được thăng cấp bậc hàm cao hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh hoặc trình độ đào tạo thì được giữ nguyên cấp bậc hàm, hệ số lương hiện hưởng