
Đã có dự thảo Nghị quyết mức thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu đến hết 30/6/2026 (Hình từ văn bản)
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu.
![]() |
Dự thảo Nghị quyết |
Theo đó, đề xuất mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực thi hành (bao gồm cả thời gian điều chỉnh hiệu lực (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị quyết này) được quy định như sau:
|
Số TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
1.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.000 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
500 |
Dự thảo Nghị quyết đề xuất có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 30/6/2026.
Trường hợp đáp ứng yêu cầu cấp bách về đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, ổn định thị trường xăng, dầu cần phải điều chỉnh thời gian có hiệu lực của Nghị quyết này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao Chính phủ thẩm quyền ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật đề điều chỉnh thời hạn áp dụng của Nghị quyết này.
Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel (quy định tại Điều 1 Nghị quyết này) không áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.
Từ ngày Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2026, xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.
Theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:
|
Số TT |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế |
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
lít |
2.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
lít |
1.500 |
|
3 |
Dầu diesel |
lít |
1.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
lít |
600 |
|
5 |
Dầu mazut |
lít |
1.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
lít |
1.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
kg |
1.000 |
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 bao gồm:
- Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
+ Xăng, trừ etanol;
+ Nhiên liệu bay;
+ Dầu diezel;
+ Dầu hỏa;
+ Dầu mazut;
+ Dầu nhờn;
+ Mỡ nhờn.
- Than đá, bao gồm:
+ Than nâu;
+ Than an-tra-xít (antraxit);
+ Than mỡ;
+ Than đá khác.
- Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
- Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
- Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường theo Điều 4 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 bao gồm:
- Hàng hóa không quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Hàng hóa quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.