
Đã có Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về quản lý nợ công (Hình từ văn bản)
Ngày 25/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công.
![]() |
Nghị định 84/2026/NĐ-CP |
Đơn cử, Nghị định 84/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ như sau:
* Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 5 như sau: Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;
* Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau: Đối với trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành, mức bảo lãnh là số phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực tế trong năm không vượt quá hạn mức bảo lãnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 48 Nghị định 91/2018/NĐ-CP.
* Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm là một chỉ tiêu trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, được Bộ Tài chính xây dựng, bảo cáo cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Luật Quản lý nợ công.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau: Căn cứ hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm, nhu cầu và khả năng huy động vốn vay, Bộ Tài chính xây dựng hạn mức bảo lãnh chính phủ năm kế hoạch trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm kế hoạch.
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau: Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ trong năm kế hoạch đối với dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh;
- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 nhu sau: Số rút vốn, trả nợ dự kiến trong năm kế hoạch của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh Chính phủ và dự kiến được cấp bảo lãnh Chính phủ;
- Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau: Ngân hàng chính sách căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dự kiến, kế hoạch cản đối nguồn vốn, sử dụng vốn trong năm kế hoạch, xây dựng đề xuất cấp bào lành Chính phủ và gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 10 của năm liền kề trước năm kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm. Đề xuất của ngân hàng chính sách gồm các nội dung chính sau đây:
+ Dự kiến tăng trưởng tín dụng năm kế hoạch;
+ Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn thực hiện chương trình tín dụng chính sách của ngân hàng chính sách trong năm kế hoạch, trong đó bao gồm nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
+ Dự kiến nhu cầu phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch.
* Bổ sung một đoạn vào cuối điểm b khoản 6 Điều 11 như sau: Trường hợp bị lỗ đối với bất kỳ năm nào trong giai đoạn 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán, các tổ chức trên cung cấp kết quả xếp hạng tín nhiệm của năm liền kề trước năm gửi hồ sơ thẩm định.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 84/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/3/2026.
Việc báo cáo, công bố thông tin về nợ công quy định tại điểm b khoản 8 Điều 2, điểm a, b khoản 12 Điều 3, khoản 16 Điều 5 Nghị định 84/2026/NĐ-CP áp dụng từ kỳ báo cáo quý I năm 2026.