Đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu

27/03/2026 10:00 AM

Bộ Tài chính đã đăng tải và đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu

Đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu (Hình từ văn bản)

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Dự thảo Thông tư

Đã có dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý thuế với hàng hóa xuất nhập khẩu

Theo đó, phạm vi điều chỉnh của dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đề xuất như sau:

* Quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế 2025 bao gồm: điểm c khoản 1, khoản 2, 3, 4, 5, 7 Điều 14, Điều 15, khoản 2, 3, 4, 5 Điều 18, khoản 2, 3, 4 Điều 19, điểm a, b, c khoản 1, khoản 2 Điều 21, Điều 22.

* Quy định chi tiết các nội dung:

- Việc khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; hình thức nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; cơ quan quản lý thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác (khoản 9 Điều 12).

- Việc tra soát và xử lý chứng từ nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, việc giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế (khoản 9 Điều 14).

- Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế (khoản 5 Điều 15).

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp (khoản 7 Điều 16).

- Trình tự, thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế (khoản 7 Điều 18).

- Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế (khoản 6 Điều 19).

- Thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ (khoản 6 Điều 20).

- Hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ (khoản 5 Điều 21).

- hủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo yêu cầu của người nộp thuế (khoản 3 Điều 37).

* Hướng dẫn tổ chức thực hiện, thi hành Nghị định số    /2026/NĐ-CP ngày     tháng    năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế 2025, bao gồm các nội dung: 

- Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế (khoản 10 Điều 12);

- Thủ tục phục hồi lại số tiền thuế nợ đã xoá theo quy định của Bộ Tài chính (điểm b khoản 3 Điều 27);

- Mẫu thông báo sẽ tạm hoãn xuất cảnh, thông báo tạm hoãn xuất cảnh, thông báo gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh (điểm g khoản 3 Điều 28);

- Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế (khoản 3 Điều 31);

- Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế (khoản 4 Điều 33);

- Trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản 7 Điều 34);

- Trình tự thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa (khoản 7 Điều 35);

- Trình tự ấn định thuế (khoản 8 Điều 39);

- Giao dịch điện tử trong quản lý thuế (khoản 10 Điều 50); 

- Trường hợp hệ thống thông tin của cơ quan quản lý thuế gặp sự cố, kết nối, chia sẻ thông tin, từ chối, tạm ngừng chia sẻ thông tin (khoản 7 Điều 54, khoản 7 Điều 55);

- Việc thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả quy định tại điểm k khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế (điểm c khoản 2 Điều 57);

- Trường hợp có sai, sót cần điều chỉnh và tra soát giữa các bên trong quá trình truyền nhận thông tin thu nộp ngân sách nhà nước (điểm a.3 khoản 1 Điều 60);

- Số lần nộp dần và hồ sơ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ (điểm b khoản 2 Điều 64);

- Mẫu Quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế (điểm d khoản 4 Điều 64);

- Mẫu quyết định cưỡng chế trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản; Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan ban hành quyết định cưỡng chế (khoản 7 Điều 65);

- Mẫu quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế (khoản 6 Điều 66);

- Mẫu quyết định cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan; Văn bản tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan; Văn bản đề nghị cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan của cơ quan thuế gửi cơ quan hải quan (khoản 6 Điều 67);

- Mẫu quyết định cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, mẫu quyết định tạm dừng cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, văn bản đề nghị cưỡng chế của cơ quan hải quan và cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn (khoản 7 Điều 68);

- Mẫu quyết định bằng biện pháp thu tiền, tài sản của người nộp thuế bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ; Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với người nộp thuế bị cưỡng chế (khoản 7 Điều 69);

- Mẫu văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp do cơ quan quản lý thuế lập (khoản 6 Điều 72).

Xem thêm tại dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.


 

Chia sẻ bài viết lên facebook 29

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079