Nghiên cứu xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua VneID

27/03/2026 09:05 AM

Tại Thông báo 152/TB-VPCP kết luận cuộc họp về các chính sách nhà ở xã hội, Thường trực Chính phủ đã yêu cầu Bộ Xây dựng nghiên cứu xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua VneID.

Nghiên cứu xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua VneID

Ngày 24/3/2026, Văn phòng Chính phủ đã có Thông báo 152/TB-VPCP về Kết luận của Thường trực Chính phủ tại cuộc họp về các chính sách nhà ở xã hội và các vấn đề liên quan.

Theo Thông báo 152/TB-VPCP năm 2026, Thường trực Chính phủ đã yêu cầu Bộ Xây dựng ngoài việc sửa đổi, bổ sung quy định về mở rộng tiêu chí đối tượng mua nhà ở xã hội theo mức thu nhập, chủ động nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến, thảo luận tại cuộc họp để rà soát, nghiên cứu thêm một số chính sách như:

(i) Tích cực phối hợp với Bộ Công an xây dựng, hoàn thiện quy trình thủ tục xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua hệ thống định danh điện tử (VneID) để bảo đảm minh bạch, phù hợp;

(ii) Khuyến khích các tỉnh, tập đoàn, doanh nghiệp xây dựng nhà ở cho công nhân, người lao động thuê;

(iii) Khống chế giá bán nhà ở xã hội;

(ii) Biện pháp, chế tài xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng chính sách nhà ở xã hội để trục lợi;

(iv) Đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và người lao động.

Đồng thời tiếp tục rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng các chính sách về nhà ở thương mại có giá phù hợp, bảo đảm tính khả thi, không chồng chéo giữa các quy định pháp luật, đề xuất vào thời điểm thích hợp, phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường; trước mắt khẩn trương tiếp thu ý kiến các bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 100/2024/NĐ-CP theo trình tự thủ tục rút gọn, gửi Bộ Tư pháp thẩm định theo quy định, trình Chính phủ trước ngày 25 tháng 3 năm 2026.

Nghiên cứu xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua VneID

Nghiên cứu xác nhận đối tượng mua nhà ở xã hội qua VneID (Hình từ Internet)

Điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026

Tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Nghị định 54/2026/NĐ-CP) đã nêu ra quy định điều kiện mua nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 như sau:

[1] Điều kiện về nhà ở

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

[2] Điều kiện về thu nhập

- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 18

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079