Ngày 08/03/2026, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định 610/QĐ-UBND về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Dưới đây là danh sách 35 đô thị loại II, loại III của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp:
|
STT |
Tên đô thị (Trước chuyển tiếp) |
Loại đô thị (Cũ) |
Tên đô thị (Sau chuyển tiếp) |
Loại đô thị (Mới) |
|
1 |
Thành phố Thái Bình |
II |
Đô thị Thái Bình |
II |
|
2 |
Thành phố Hưng Yên |
III |
Đô thị Hưng Yên |
II |
|
3 |
Thị xã Mỹ Hào |
IV |
Đô thị Mỹ Hào |
III |
|
4 |
Khu vực trung tâm huyện Văn Lâm |
IV |
Đô thị Văn Lâm |
III |
|
5 |
Thị trấn Diêm Điền mở rộng |
IV |
Đô thị Diêm Điền |
III |
|
6 |
Thị trấn Tiền Hải mở rộng |
IV |
Đô thị Tiền Hải |
III |
|
7 |
Thị trấn Lương Bằng |
V |
Đô thị Lương Bằng |
III |
|
8 |
Thị trấn Trần Cao |
V |
Đô thị Trần Cao |
III |
|
9 |
Thị trấn Vương |
V |
Đô thị Vương |
III |
|
10 |
Thị trấn Khoái Châu |
V |
Đô thị Khoái Châu |
III |
|
11 |
Thị trấn Văn Giang |
V |
Đô thị Văn Giang |
III |
|
12 |
Thị trấn Yên Mỹ |
V |
Đô thị Yên Mỹ |
III |
|
13 |
Thị trấn Ân Thi |
V |
Đô thị Ân Thi |
III |
|
14 |
Thị trấn Hưng Hà |
V |
Đô thị Hưng Hà |
III |
|
15 |
Thị trấn Hưng Nhân |
V |
Đô thị Hưng Nhân |
III |
|
16 |
Thị trấn Đông Hưng |
V |
Đô thị Đông Hưng |
III |
|
17 |
Thị trấn An Bài |
V |
Đô thị An Bài |
III |
|
18 |
Thị trấn Quỳnh Côi |
V |
Đô thị Quỳnh Côi |
III |
|
19 |
Thị trấn Vũ Thư |
V |
Đô thị Vũ Thư |
III |
|
20 |
Thị trấn Kiến Xương |
V |
Đô thị Kiến Xương |
III |
|
21 |
Đô thị Vũ Quý |
V |
Đô thị Vũ Quý |
III |
|
22 |
Đô thị Thái Ninh |
V |
Đô thị Thái Ninh |
III |
|
23 |
Đô thị Mễ Sở |
V |
Đô thị Mễ Sở |
III |
|
24 |
Đô thị Giai Phạm |
V |
Đô thị Giai Phạm |
III |
|
25 |
Đô thị Liêu Xá |
V |
Đô thị Liêu Xá |
III |
|
26 |
Đô thị Nghĩa Hiệp |
V |
Đô thị Nghĩa Hiệp |
III |
|
27 |
Đô thị Tân Lập |
V |
Đô thị Tân Lập |
III |
|
28 |
Đô thị Nghĩa Dân |
V |
Đô thị Nghĩa Dân |
III |
|
29 |
Đô thị Toàn Thắng |
V |
Đô thị Toàn Thắng |
III |
|
30 |
Đô thị Thụy Lôi |
V |
Đô thị Thụy Lôi |
III |
|
31 |
Đô thị Đình Cao |
V |
Đô thị Đình Cao |
III |
|
32 |
Đô thị Dân Tiến |
V |
Đô thị Dân Tiến |
III |
|
33 |
Đô thị Hồng Tiến |
V |
Đô thị Hồng Tiến |
III |
|
34 |
Đô thị Đồng Tiến |
V |
Đô thị Đồng Tiến |
III |
|
35 |
Đô thị Hồng Quang |
V |
Đô thị Hồng Quang |
III |

Danh sách 35 đô thị loại II, loại III của tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập (Hình từ internet)
Theo Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mới về phân loại đô thị của Việt Nam từ ngày 01/01/2026, thay đổi so với trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, khi giảm từ 6 xuống còn 4 loại đô thị:
(i) Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
(ii) Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
(iii) Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
(iv) Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.
Đáng chú ý, tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày 01/01/2026 được thực hiện như sau:
(1) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(2) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (1), đô thị loại II, đô thị loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(3) Đô thị loại IV, đô thị loại V, thị xã và thị trấn chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(4) Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
(5) Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Về nguyên tắc phân loại đô thị, Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định:
- Phân loại đô thị được thực hiện trên cơ sở quy hoạch đô thị, hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội;
- Phân loại đô thị được thực hiện thông qua đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng;
- Đô thị, đô thị mới đạt tiêu chí đối với loại đô thị nào thì được công nhận theo loại đô thị đó; đơn vị hành chính cấp xã được đầu tư xây dựng đạt trình độ phát triển đô thị đối với mức quy định nào thì được công nhận theo mức quy định đó.