
Bộ Chính trị yêu cầu thành lập thành phố Đồng Nai ngay trong năm 2026 (Hình từ internet)
Ngày 23/3/2026, Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương vừa ban hành Công văn 1184-CV/VPTW về ý kiến của Bộ Chính trị đối với Đề án xây dựng và phát triển Đồng Nai đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065.
![]() |
Công văn 1184-CV/VPTW |
Công văn nêu rõ: Tại phiên họp ngày 20/3/2026, xem xét Tờ trình 23-TTr/TU, ngày 16/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Đồng Nai báo cáo Đề án về xây dựng và phát triển Đồng Nai đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065, ý kiến các cơ quan, Bộ Chính trị có ý kiến như sau:
- Giao Ban Thường vụ Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ban Thường vụ Đảng uỷ Quốc hội chỉ đạo các cơ quan khẩn trương rà soát hồ sơ đề xuất của tỉnh Đồng Nai, sớm trình Ban Chấp hành Trung ương Đảng cho chủ trương để trình Quốc hội ban hành Nghị quyết về thành lập thành phố Đồng Nai ngay trong năm 2026 theo quy định để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực liên kết phát triển với các trung tâm kinh tế lớn của quốc gia. Có kế hoạch rà soát, đánh giá tổng thể các địa phương sau 1 năm hợp nhất, sáp nhập; trường hợp có đủ điều kiện theo quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền nâng cấp lên chính quyền đô thị (thành phố phường).
- Giao Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Đồng Nai phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng tiếp thu ý kiến của Bộ Chính trị, ý kiến góp ý hợp lý của các cơ quan để bổ sung hoàn thiện Đề án và dự thảo Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đồng Nai đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065, với mục tiêu xây dựng Đồng Nai trở thành cực tăng trường quan trọng của quốc gia, trung tâm kết nối kinh tế và cửa ngõ hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới; trở thành hình mẫu phát triển năng động, hiện đại, văn minh, hạnh phúc, góp phần định hình không gian phát triển mới cho cả vùng Đông Nam Bộ, báo cáo Bộ Chính trị.
Đề án và dự thảo Nghị quyết của Bộ Chính trị cần quán triệt thêm 3 nội dung:
(i) Nhấn mạnh yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.
(ii) Bảo đảm công bằng, hài hoà trong phát triển (vùng miền, dân tộc, tôn giáo).
(iii) Cùng với việc hoàn thiện dự thảo Nghị quyết, cần có Chương trình hành động cụ thể để triển khai; rà soát, cập nhật quy hoạch phát triển thành phố mới với tầm nhìn đến năm 2045 và năm 2065.
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương quán triệt đầy đủ các chủ trương của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, triển khai bằng chương trình, kế hoạch cụ thể với tinh thần hành động khẩn trương, quyết liệt, sáng tạo, không được chậm trễ; biến tiềm năng thành lợi thế cạnh tranh thực sự.
- Giao Ban Chính sách, chiến lược Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng uỷ Chính phủ và các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành sớm: Sơ kết, đánh giá 6 Nghị quyết của Bộ Chính trị về vùng kinh tế trọng điểm để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới; tổng kết, đánh giá cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng cho các địa phương giai đoạn vừa qua để áp dụng chung hoặc điều chỉnh, bổ sung bảo đảm đồng bộ; không để tỉnh trạng địa phương chờ Trung ương xem xét, xử lý các đề xuất cơ chế mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
Tiêu chuẩn lên thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
|
Tiêu chí |
Tỉnh |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
|
Diện tích |
- Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên; - Tỉnh còn lại từ 5.000 km2 trở lên. |
Từ 2.500 km2 trở lên |
|
Dân số |
- Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên; - Tỉnh còn lại từ 1.400.000 người trở lên. |
Từ 2.500.000 người trở lên. |
|
Kinh tế - xã hội |
Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước. |
Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau: - Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương; - Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên; - Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất; - Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP); - Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất. |
|
Đô thị |
Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II. |
Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước. Đã được công nhận là đô thị loại I. |