
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình và cá nhân (Đề xuất) (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến về dự thảo Thông tư về đăng ký thuế.
![]() |
dự thảo Thông tư |
Theo Điều 21 dự thảo Thông tư quy định địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh.
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo các quy định sau:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 dự thảo Thông tư
(i) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê do cá nhân lựa chọn.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(ii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chỉ trà thu nhập trong cùng một kỳ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chỉ trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan chỉ trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cả nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(iii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chỉ trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả tử nước ngoài.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư.
+ Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
(iv) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
- Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
(v) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Đối với cá nhân quy định tại điểm i, k, l, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 dự thảo Thông tư
(i) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, hoặc nơi cá nhân có bất động sản cho thuê.
+ Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc Bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ).
(ii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có uỷ quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chỉ trả thu nhập trong cùng một kỷ nộp thuế, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân và người phụ thuộc với các cơ quan chỉ trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.
- Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
+ Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo dự thảo Thông tư;
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
+ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH ban hành kèm theo dự thảo Thông tư, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chỉ trả thu nhập.
+ Cơ quan chỉ trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khẩu trù, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(iii) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm k, n khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư nộp thuế thu nhập cá nhân không qua cơ quan chỉ trả thu nhập hoặc không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
- Địa điểm nộp hồ sơ:
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chỉ trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
+ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư và bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân.
++ Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
+ Đối với người phụ thuộc:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK ban hành kèm theo dự thảo Thông tư;
++ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
++ Các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
(iv) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế:
- Địa điểm nộp hồ sơ:
Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Hồ sơ đăng ký thuế:
+ Hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.
+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu).
(v) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu cá nhân thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cá nhân thực hiện thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(3) Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác, cả nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư
- Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6 Điều 7 dự thảo Thông tư.
- Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, c, d khoản 6 Điều 7 dự thảo Thông tư.
(4) Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 dự thảo Thông tư thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 42 Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày .../..../2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.