Theo đó, nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia được quy định như sau:
(1) Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Vị trí địa lý và mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và thế giới. Các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
(2) Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(3) Về sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian của kết quả đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(4) Về sơ đồ định hướng tổ chức không gian phát triển, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(5) Về sơ đồ định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: định hướng phân bố không gian các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia; định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(6) Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(7) Về sơ đồ định hướng phát triển vùng và liên kết vùng, thể hiện định hướng phát triển cho từng vùng; định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(8) Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, bao gồm: định hướng phân bố các vùng đô thị lớn; định hướng phát triển mạng lưới đô thị gồm đô thị đặc biệt, đô thị loại I. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(9) Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(10) Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(11) Về sơ đồ định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện sự phân bố không gian về: định hướng bảo vệ môi trường quốc gia; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia; định hướng các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên vùng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(12) Về sơ đồ định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
(13) Về sơ đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, thể hiện định hướng phân bố không gian về: phân vùng rủi ro thiên tai; các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hạ tầng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
Thông tư 22/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/3/2026.