Hướng dẫn tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cá nhân kinh doanh (Công văn 439 Thuế tỉnh Lào Cai)

27/03/2026 14:30 PM

Mới đây, Thuế tỉnh Lào Cai đã có văn bản giải đáp về việc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh.

Hướng dẫn tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cá nhân kinh doanh (Công văn 439 Thuế tỉnh Lào Cai)

Hướng dẫn tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cá nhân kinh doanh (Công văn 439 Thuế tỉnh Lào Cai) (Hình từ Internet)

Thuế tỉnh Lào Cai ban hành Công văn 439/LCA-QLDN2 ngày 13/3/2026 về việc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh.

Công văn 439/LCA-QLDN2

Hướng dẫn tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cá nhân kinh doanh (Công văn 439 Thuế tỉnh Lào Cai)

Ngày 02/3/2026, Thuế tỉnh Lào Cai nhận được Công văn 01/CV/2026 hỏi về việc nộp thuế thay hộ khoán.

Về nội dung này, Thuế tỉnh Lào Cai có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

++ Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC;

++ Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

- Tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định:

“Điều 8: Điều khoản chuyển tiếp

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.”

- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định:

“ Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; …”.

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành, trường hợp NNT chi trả các khoản chiết khấu thương mại, khuyến mãi cho khách hàng là các hộ kinh doanh thì không thuộc đối tượng phải khai thuế thay, nộp thuế thay hộ kinh doanh, trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại.

Xem thêm tại Công văn 439/LCA-QLDN2 ban hành ngày 13/3/2026 về việc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh.

Hướng dẫn doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân với cá nhân kinh doanh

Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn về doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:

- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

+ Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

+ Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

+ Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

+ Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

- Thời điểm xác định doanh thu

+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 27

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079