
Văn bản hợp nhất Luật Khí tượng thủy văn mới nhất năm 2026
Văn phòng Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất số 88/VBHN-VPQH ngày 27/3/2026 hợp nhất Luật Phòng thủ dân sự.
Theo đó, Văn bản hợp nhất 88/VBHN-VPQH hợp nhất 04 Luật của Quốc hội bao gồm:
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 của Quốc hội ngày 18 tháng 6 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Như vậy, trên đây là chi tiết về 04 Luật của Quốc hội hợp nhất thành Văn bản hợp nhất Luật Khí tượng thủy văn mới nhất năm 2026 (VBHN số 88/VBHN-VPQH).
Căn cứ Điều 11 Luật Khí tượng thủy văn 2015 được sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15 quy định chi tiết về quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn như sau:
- Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn là quy hoạch ngành.
- Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
+ Bảo đảm việc quan trắc trên mạng lưới phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, phục vụ bảo đảm bộ dữ liệu nền về thời tiết, khí hậu quốc gia, hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn, theo dõi, giám sát thiên tai khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội;
+ Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
- Căn cứ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
+ Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, phát triển công nghệ thông tin và truyền thông; quy hoạch về sử dụng đất quốc gia, không gian biển quốc gia, hạ tầng thông tin và truyền thông và chiến lược, quy hoạch khác có liên quan;
+ Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thời kỳ trước, kết quả hoạt động xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai khí tượng thủy văn và nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho ngành, lĩnh vực, địa phương có liên quan khác;
+ Tiến bộ khoa học và công nghệ về quan trắc, đo đạc, truyền tin, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu.
- Thời kỳ quy hoạch, nội dung quy hoạch, việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật về quy hoạch.