Theo đó, tại Thông tư 18/2026/TT-BNNMT đã quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển liên vùng
+ Khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3.
+ Khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000 đồng/ha/năm.
+ Khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm.
+ Khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm.
+ Khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm.
+ Khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ 06 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam
+ Khu vực biển để nhận chìm:
++ Vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 20.000 đồng/m3;
++ Vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 18.500 đồng/m3;
++ Vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 16.500 đồng/m3;
++ Vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3.
+ Khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau:
++ Vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;
++ Vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
++ Vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
++ Vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm.
Xem chi tiết tại Thông tư 18/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 31/03/2026