
Địa phương hưởng 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp theo Thông tư 26/2026 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, có hiệu lực từ 25/3/2026.
Theo điểm b,c khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định về nguồn thu của ngân sách địa phương, theo đó địa phương hưởng 100% đối với thuế sử dụng đất gồm:
(i) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(ii) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Như vậy, từ 25/3/2026, Địa phương hưởng 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp theo Thông tư 26/2026.
Tại Điều 7 Thông tư 26/2026/TT-BTC Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương
- Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 41 Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân sách cấp xã được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện nhiệm vụ chi được giao; khuyến khích tăng cường quản lý thu, chống thất thu. Nhiệm vụ chi gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp đó thực hiện.
- Bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã bằng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia của từng khoản thu ngân sách địa phương được hưởng (bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương).
Tại Điều 9 Thông tư 26/2026/TT-BTC Xác định số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
- Việc xác định số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Ngân sách nhà nước:
+ Đối với số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương xác định căn cứ vào số chênh lệch giữa số chi và số thu ngân sách địa phương, gồm: thu từ các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% (không bao gồm các khoản thu phí, lệ phí ngoài danh mục quy định của Luật Phí và lệ phí theo quy định tại điểm e khoản 9 Điều 31 Luật Ngân sách nhà nước; thu từ hoạt động xổ số) và thu ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (không bao gồm tiền thu sử dụng đất);
+ Đối với số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã được xác định căn cứ vào số chênh lệch giữa số chi và số thu của ngân sách cấp xã (không bao gồm các khoản thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định không dùng để xác định số bổ sung cân đối cho ngân sách cấp xã).
- Việc xác định số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Ngân sách nhà nước.
Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định. Trường hợp ngân sách cấp dưới sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết, phải hoàn trả cho ngân sách cấp trên. Thời hạn hoàn trả chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định số vốn, kinh phí bổ sung có mục tiêu sử dụng không đúng mục tiêu hoặc sử dụng không hết.
Đối với tiền thưởng vượt thu từ ngân sách cấp trên và số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương từ số tăng thu ngân sách trung ương theo các cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù, địa phương sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thủ đô, các Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù và điểm c khoản 5 Điều 26 Nghị định 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Xem thêm tại Thông tư 26/2026/TT-BTC.
Theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước nội dung kế hoạch tài chính 05 năm được quy định như sau:
(1) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;
(2) Xác định mục tiêu tổng quát;
(3) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà nước; nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; huy động vốn vay trong và ngoài nước; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm kế hoạch;
(4) Xác định khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gồm:
Tổng thu ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với tổng sản phẩm trong nước - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Tổng chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP), trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên; các yếu tố tác động đến chi ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Cân đối ngân sách nhà nước, gồm: Bội chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP); tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách nhà nước và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách nhà nước;
(5) Các chỉ tiêu về quản lý nợ, gồm: Các chỉ tiêu giới hạn về nợ; mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tỷ lệ trả nợ so với tổng thu ngân sách nhà nước; tổng mức huy động; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ công;
(6) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.