07 khoản thu phân chia % giữa ngân sách địa phương và trung ương

27/03/2026 18:01 PM

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 26/2026/TT-BTC gồm quy định 07 khoản thu phân chia % giữa ngân sách địa phương và trung ương.

07 khoản thu phân chia % giữa ngân sách địa phương và trung ương

07 khoản thu phân chia % giữa ngân sách địa phương và trung ương (Hình từ Internet)

07 khoản thu phân chia % giữa ngân sách địa phương và trung ương

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

Khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BTC Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), bao gồm:

(1) Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí và thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong hoạt động dầu, khí), trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm c và điểm n khoản 1 Điều này;

(2) Thuế thu nhập cá nhân;

(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC;

(4) Thuế bảo vệ môi trường;

(5) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;

(6) Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định;

(7) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%. Riêng thành phố Hà Nội thực hiện phân chia 100% cho ngân sách thành phố theo cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù quy định tại Luật Thủ đô.

Việc phân chia số tiền thu được từ khai thác quỹ đất khu vực TOD thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Đường sắt năm 2025 hoặc các cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù tại các Nghị quyết của Quốc hội.

Nội dung kế hoạch tài chính 05 năm theo Nghị định 73/2026

Theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước nội dung kế hoạch tài chính 05 năm được quy định như sau:

(1) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, những kết quả đạt được, hạn chế yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm;

(2) Xác định mục tiêu tổng quát;

(3) Xác định mục tiêu cụ thể, chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước, gồm: Thu và cơ cấu thu ngân sách, chi và cơ cấu chi ngân sách; bội chi ngân sách nhà nước; nợ Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; huy động vốn vay trong và ngoài nước; huy động và phân phối các nguồn lực, cơ cấu ngân sách nhà nước trong thời gian 05 năm kế hoạch;

(4) Xác định khung cân đối ngân sách nhà nước, bao gồm:

Tổng thu ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với tổng sản phẩm trong nước - GDP), trong đó chi tiết thu nội địa, thu dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu và thu viện trợ; các yếu tố tác động đến thu ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Tổng chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP), trong đó chi tiết chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên; các yếu tố tác động đến chi ngân sách nhà nước và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.

Cân đối ngân sách nhà nước, gồm: Bội chi ngân sách nhà nước (số tuyệt đối và tỷ lệ so với GDP); tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; các yếu tố tác động đến cân đối ngân sách nhà nước và các giải pháp để bảo đảm an toàn, bền vững ngân sách nhà nước;

(5) Các chỉ tiêu về quản lý nợ, gồm: Các chỉ tiêu giới hạn về nợ; mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tỷ lệ trả nợ so với tổng thu ngân sách nhà nước; tổng mức huy động; các giải pháp về chính sách và quản lý nhằm bảo đảm an toàn, bền vững nợ công;

(6) Các giải pháp tài chính khác nhằm thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia.

Đồng thời theo Điều 46 yêu cầu lập kế hoạch tài chính 05 năm như sau:

- Phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội; các chiến lược về tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; dự kiến mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 05 năm kế hoạch của quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương.

- Phù hợp với dự báo tình hình kinh tế - xã hội, khả năng cân đối nguồn thu ngân sách nhà nước, huy động và trả nợ, các yêu cầu bảo đảm an toàn tài chính quốc gia trong thời gian 05 năm kế hoạch; phù hợp với các nguyên tắc cân đối, quản lý, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước, nguyên tắc quản lý an toàn nợ công.

- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.

- Công khai, minh bạch, hiệu quả.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079