Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của

27/03/2026 14:48 PM

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển.

Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của

Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của

TẢI VỀ

Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 18/2026/TT-BNNMT mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển Thông tư 18/2026/TT-BNNMT.

Tại Điều 4 mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể trong vùng biển từ 06 hải lý cho đến hết vùng biển của Việt Nam được quy định như sau:

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 20.000 đồng/m3;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 18.500 đồng/m3;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 16.500 đồng/m3;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 15.000 đồng/m3.

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ như sau:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm.

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển như sau:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm.

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện như sau:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.500.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm.

- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá như sau:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 5.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 4.000.000 đồng/ha/năm.

- Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác như sau:

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 06 hải lý đến 09 hải lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 09 hải lý đến 12 hải lý: 5.500.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 12 hải lý đến 15 hải lý: 4.500.000 đồng/ha/năm;

+ Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hải lý: 3.000.000 đồng/ha/năm.

- Trong trường hợp phạm vi khu vực biển được giao nằm trong nhiều vùng biển thì mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể được xác định cho từng phần diện tích khu vực biển thuộc các vùng biển tương ứng.

Xem thêm tại Thông tư 18/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ 31/3/2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 14

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079