Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng theo Nghị định 42/2026/NĐ-CP

11/02/2026 20:30 PM

Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin về hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng theo Nghị định 42/2026/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng

Theo Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP, trình tự thanh lý rừng trồng gồm các bước sau:

Bước 1. Kiểm tra hiện trường

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng không xác định được nguyên nhân hoặc khi có điều kiện tiếp cận hiện trường thì tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị xác nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành việc kiểm tra hiện trường để xác định trường hợp rừng trồng được thanh lý và mức độ thiệt hại của rừng trồng;

Thành phần đoàn kiểm tra hiện trường gồm đại diện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại; chủ rừng hoặc chủ đầu tư dự án có rừng bị thiệt hại; cơ quan phòng chống thiên tai cấp xã đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP hoặc cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP hoặc cơ quan được giao xác định nguyên nhân cháy rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP; các cơ quan, đơn vị có liên quan khác (nếu có);

Kết quả kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 02 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt hại gửi Biên bản cho cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng và tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại.

Bước 2. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức đề nghị thanh lý rừng trồng nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; thành viên Hội đồng gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu cần) và đại diện các cơ quan liên quan khác;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng thẩm định hoàn thành thẩm định thanh lý rừng trồng;

Trường hợp có thông tin cần xác minh thực tế, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường nếu thuộc một trong các trường hợp sau: hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm định chưa đáp ứng, có mâu thuẫn hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ, hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ (diện tích, loài cây, mật độ, trữ lượng,...) hoặc hiện trạng rừng trồng có sự thay đổi so với hồ sơ do tác động của thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng, chặt phá, lấn chiếm hoặc nguyên nhân khác. Thành phần tham gia, gồm: đại diện Hội đồng thẩm định; cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có diện tích rừng trồng đề nghị thanh lý; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng trồng đề nghị thanh lý; tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý; các cơ quan liên quan khác (nếu có). Kết quả xác minh, kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP;

Hội đồng thẩm định tổ chức họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý rừng trồng. Kết quả họp Hội đồng thẩm định được lập thành biên bản theo Mẫu số 06 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP, chuyển cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; trường hợp không đủ điều kiện thanh lý rừng trồng, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Rừng trồng không đủ điều kiện thanh lý khi thuộc một trong các tiêu chí sau: hồ sơ, thủ tục phục vụ thẩm định chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc không đúng quy định hoặc hiện trạng rừng trồng không đúng với hồ sơ đề nghị (diện tích, loài cây, trữ lượng...) hoặc có tranh chấp, lấn chiếm;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Hội đồng thẩm định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lập báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.

Trong đó, hồ sơ trình gồm:

+ Hồ sơ thanh lý rừng trồng theo quy định tại khoản 2 Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP;

+ Biên bản xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra hiện trường);

+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 06 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP;

+ Báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 08 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ chức.

Hồ sơ thanh lý rừng trồng

Căn cứ Khoản 2 Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP, hồ sơ thanh lý rừng trồng bao gồm:

+ Bản chính văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP;

+ Bản chính phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 Phụ lục IC Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 42/2026/NĐ-CP;

+ Biên bản kiểm tra hiện trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP;

+ Bản sao hồ sơ, tài liệu phê duyệt, nghiệm thu và quyết toán trồng rừng: hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…); biên bản nghiệm thu khối lượng hằng năm và báo cáo tài chính hằng năm (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư); báo cáo quyết toán hoàn thành (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư).

Trường hợp không có hoặc thiếu các hồ sơ, tài liệu trên: có văn bản xác nhận về nguồn gốc rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với diện tích rừng thuộc quản lý của địa phương hoặc của cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều 34b Nghị định 156/2018/NĐ-CP đối với diện tích rừng thuộc quản lý của bộ, cơ quan trung ương;

+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Lê Nguyễn Anh Vy

Chia sẻ bài viết lên facebook 2,061

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079