
Đã có dự thảo Nghị định về đầu tư ra nước ngoài, hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 (Ảnh 01 phần văn bản)
Ngày 10/02/2026, Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài, hướng dẫn luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
![]() |
dự thảo Nghị định |
Theo đó, đề xuất quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:
(1) Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
(2) Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản (1) gồm:
- Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;
- Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
- Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản;
- Cổ phần, phần vốn góp, khoản nợ, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản (4);
- Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.
(4) Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài để xác định thẩm quyền khi thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
(5) Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, khoản nợ hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
(6) Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá của một Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án. Vốn bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của dự án được lấy theo tỷ giá tại thời điểm nộp hồ sơ.
Ngoài ra, ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài cũng được quy định như sau:
- Hồ sơ dự án đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước Việt Nam được làm bằng tiếng Việt.
- Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư có tài liệu được làm bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
Xem thêm tại dự thảo Nghị định