Theo Điều 7 Luật Dự trữ quốc gia 2025, tiêu chí hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược như sau:
- Hàng dự trữ quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Ứng phó kịp thời trong tình huống đột xuất, cấp bách; thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều; bảo đảm an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
+ Đặc chủng, không thể thay thế;
+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
- Hàng dự trữ chiến lược đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
+ Hàng dự trữ quốc gia;
+ Bảo đảm yêu cầu về chiến lược an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an sinh xã hội;
+ Phục vụ chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Phục vụ nhu cầu thiết yếu về kinh tế - xã hội; giống cây trồng, vật nuôi, thuốc, thiết bị y tế, sản phẩm khoa học, công nghệ, công nghệ cao phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia;
+ Đáp ứng tiêu chí khác theo quy định của Chính phủ.
- Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và phân công các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ, cơ quan ngang Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược quy định chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thuộc phạm vi quản lý.
Theo Điều 8 Luật Dự trữ quốc gia, nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược như sau:
- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để thất thoát, lãng phí; chủ động đáp ứng kịp thời mục tiêu dự trữ quốc gia.
- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.
- Hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Luật Dự trữ quốc gia.
- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải bảo đảm đúng thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng trình tự, thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.
- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được nhập bù theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia.
- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 9 Luật Dự trữ quốc gia, nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.
- Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.
- Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.
- Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.
Xem nội dung chi tiết tại Luật Dự trữ quốc gia 2025 có hiệu lực ngày 01/07/2026.
Phạm Thùy Dương