
Bỏ photo Bảng tiền lương/tiền công 12 tháng khi mua nhà ở xã hội theo Thông tư 08/2026/TT-BXD
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở, trong đó:
Bãi bỏ cụm từ ‘ photo Bảng tiến công tiền lương trong 12 tháng liền kể tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận’ tại Mẫu số 01a và Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi.
>> Tải về Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất
Mẫu giấy trên áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở gồm:
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Lưu ý: trừ đối tượng quy định tại Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả (Đối tượng này áp dụng mẫu số 05 tại Thông tư Thông tư 08/2026/TT-BXD.
>> Tải về Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội cho đối tượng không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Người dân được tự cam kết mức thu nhập để mua nhà ở xã hội nếu không có giấy tờ chứng minh
Đồng thời, Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định việc xác định điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với người không có hợp đồng lao động như sau:
Trường hợp đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026
Căn cứ Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổiNghị định 261/2025/NĐ-CP điều kiện để được mua nhà ở xã hội năm 2026 được quy định như sau:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
Mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2026
Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về lãi suất vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
...
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
...
Như vậy, từ 10/10/2025 lãi suất vay để mua nhà ở xã hội bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
*Lưu ý: Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.