Mức hỗ trợ học phí năm học 2025 – 2026 của một số tỉnh thành

18/12/2025 18:40 PM

Dưới đây là thông tin chính sách về mức hỗ trợ học phí năm học 2025 – 2026 cho học sinh tại một số tỉnh thành.

Mức hỗ trợ học phí năm học 2025 – 2026 của một số tỉnh thành

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày 29/9/2025, HĐND Thành phố thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025-2026.

Trong đó, mức hỗ trợ học phí được quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, cụ thể:

Điều 2. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1. Mức hỗ trợ được xác định bằng 100% mức học phí do Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định cho từng cấp học đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

Trường hợp mức học phí theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố cao hơn mức học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, thì mức hỗ trợ được tính bằng 100% mức học phí của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục hoặc các cơ sở giáo dục thuộc trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu đó.

2. Thời gian áp dụng: từ năm học 2025 - 2026.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.

HÀ NỘI

HĐND TP. Hà Nội đã thông qua Nghị quyết quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh, học viên đang theo học tại cơ sở giáo dục trên địa bàn Hà Nội từ năm học 2025 - 2026.

Về mức hỗ trợ học phí từ năm học 2025 - 2026 đối với trẻ em mầm non, học sinh, học viên đang theo học tại: Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn TP. Hà Nội như sau:

Hỗ trợ với hình thức học trực tiếp ở mức từ 155.000 - 217.000 đồng/học sinh/tháng (tùy theo cấp học); mức hỗ trợ theo hình thức học online bằng 75% mức hỗ trợ học trực tiếp (trong khoảng từ 116.000 - 163.000 đồng/học sinh/tháng tùy từng cấp học). (Xem chi tiết tại đây)

THÁI NGUYÊN

Ngày 28/10/2025, HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 – 2026.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 5/9/2025.

HẢI PHÒNG

Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm học 2025-2026

Điều 2. Mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.

1. Mức học phí như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng

STT

Cấp học

Khu vực thành thị
(Các phường)

Khu vực nông thôn
(Các xã, đặc khu)

1

Mầm non:

   
 

- Nhà trẻ

203

135

 

- Mẫu giáo

203

105

2

Tiểu học

92

62

3

Trung học cơ sở

92

62

4

Trung học phổ thông

125

100

2. Mức học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online) bằng 100% mức học phí của các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức học phí được quy định tại Điều này là cơ sở để thực hiện các chính sách miễn, cấp bù học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông (trừ cấp học tiểu học), các cơ sở giáo dục công lập khác thực hiện chương trình phổ thông.

Điều 3. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

1. Mức hỗ trợ được xác định bằng 100% mức học phí được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này.

2. Trường hợp mức hỗ trợ cao hơn mức học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục, thì người học được nhận hỗ trợ bằng mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đang thực hiện.

3. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế và không vượt quá 09 tháng/năm học.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

BẮC NINH

Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026

GIA LAI

Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ năm học 2025-2026

LÂM ĐỒNG

Nghị quyết 59/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

VĨNH LONG

Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

QUẢNG NINH

Nghị quyết 81/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

CẦN THƠ

Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh dân lập, tư thục từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

ĐỒNG THÁP

Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2025-2026

LÀO CAI

Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026

<Tiếp tục cập nhật>

Chính sách miễn học phí cho học sinh công lập

**Trước đó, ngày 26/6/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Theo Nghị quyết này, miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập.

Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục. Mức hỗ trợ học phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định theo khung học phí do Chính phủ quy định nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

Điều 8. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông_Nghị định 238/2025

1. Khung học phí là căn cứ để xác định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và mức ngân sách nhà nước cấp bù cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông.

2. Khung học phí từ năm học 2025 - 2026 trở đi đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

a) Năm học 2025 - 2026 (mức sàn - mức trần):

Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng

Năm học 2025 - 2026

Mầm non

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 540

Từ 50 đến 650

Từ 100 đến 650

 

b) Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, mức trần học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm nhưng không quá 7,5%/năm;

c) Từ năm học 2036 - 2037 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

3. Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí tại khoản 2 Điều này.

5. Trường hợp học trực tuyến (học online), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập theo phân cấp quản lý trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế hợp lý, tối đa bằng mức học phí của cơ sở giáo dục đã được ban hành.

6. Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định khung học phí hoặc mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (gồm cả cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu thành lập theo quy định) trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, bảo đảm mức thu học phí tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành.

7. Căn cứ khung học phí quy định tại Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.

8. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để quyết định mức học phí, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý.

Chia sẻ bài viết lên facebook 832

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079