
Bảng xếp hạng kinh tế 34 tỉnh thành trong bài viết này sẽ căn cứ vào quy mô GRDP năm 2025 mà các địa phương đạt được.
|
STT |
Tỉnh thành phố |
Tăng trưởng GRDP 2025 (%) |
Quy mô GRDP (tỷ đồng) |
|
1 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
7,53 |
2.972.939 |
|
2 |
Hà Nội |
8,16 |
1.587.379 |
|
3 |
Hải Phòng |
11,81 |
734.420 |
|
4 |
Đồng Nai |
9,63 |
677.932 |
|
5 |
Bắc Ninh |
10,27 |
522.618 |
|
6 |
Phú Thọ |
10,52 |
412.401 |
|
7 |
Quảng Ninh |
11,89 |
368.445 |
|
8 |
Lâm Đồng |
6,42 |
353.220 |
|
9 |
Tây Ninh |
9,52 |
352.000 |
|
10 |
Ninh Bình |
10,65 |
342.812 |
|
11 |
Thanh Hoá |
8,27 |
333.617 |
|
12 |
Hưng Yên |
8,78 |
328.000 |
|
13 |
Đà Nẵng |
9,18 |
316.100 |
|
14 |
Cần Thơ |
7,23 |
306.170 |
|
15 |
An Giang |
8,39 |
Khoảng 300.000 |
|
16 |
Đồng Tháp |
7,38 |
291.091 |
|
17 |
Vĩnh Long |
5,84 |
288.858 |
|
18 |
Gia Lai |
7,20 |
270.698 |
|
19 |
Nghệ An |
8,44 |
236.500 |
|
20 |
Đắk Lắk |
6,68 |
229.550 |
|
21 |
Khánh Hoà |
7,11 |
209.342 |
|
22 |
Thái Nguyên |
6,33 |
Khoảng hơn 200.000 |
|
23 |
Quảng Ngãi |
10,02 |
191.612 |
|
24 |
Cà Mau |
7,23 |
172.033 |
|
25 |
Lào Cai |
8,14 |
142.057 |
|
26 |
Quảng Trị |
8,00 |
127.000 |
|
27 |
Hà Tĩnh |
8,78 |
120.811 |
|
28 |
Sơn La |
8,03 |
96.005 |
|
29 |
Tuyên Quang |
6,40 |
95.634 |
|
30 |
Huế |
8,50 |
89.591 |
|
31 |
Lạng Sơn |
8,06 |
58.273 |
|
32 |
Lai Châu |
7,52 |
39.974 |
|
33 |
Điện Biên |
7,34 |
35.657 |
|
34 |
Cao Bằng |
7,22 |
27.935 |
Lưu ý: Số liệu mang tính chất tham khảo, phản ánh quy mô GRDP của các tỉnh thành trong năm 2025, không nhằm mục đích so sánh, phân biệt!
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 8/1/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Trong đó, mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của 34 tỉnh thành phố (dự kiến) như sau:
|
TT |
Địa phương |
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2026 (%) |
|---|---|---|
|
1 |
Thành phố Hà Nội |
10-10,5 |
|
2 |
Thành phố Hải Phòng |
13-13,5 |
|
3 |
Ninh Bình |
11-12 |
|
4 |
Hưng Yên |
11-12 |
|
5 |
Bắc Ninh |
12,5-13 |
|
6 |
Quảng Ninh |
13,0 |
|
7 |
Lạng Sơn |
10,0 |
|
8 |
Cao Bằng |
10,0 |
|
9 |
Thái Nguyên |
11 |
|
10 |
Tuyên Quang |
10,17 |
|
11 |
Phú Thọ |
Trên 10 |
|
12 |
Lào Cai |
10,0 |
|
13 |
Lai Châu |
10,0 |
|
14 |
Điện Biên |
11 |
|
15 |
Sơn La |
8,0 |
|
16 |
Thanh Hóa |
11 |
|
17 |
Nghệ An |
10,5-11,5 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
10 |
|
19 |
Quảng Trị |
10,6 |
|
20 |
Thành phố Huế |
10,0 trở lên |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
11 trở lên |
|
22 |
Quảng Ngãi |
10,0 |
|
23 |
Gia Lai |
8,0 |
|
24 |
Đắk Lắk |
9,08 |
|
25 |
Khánh Hòa |
10,08 |
|
26 |
Lâm Đồng |
10-10,5 |
|
27 |
TP Hồ Chí Minh |
10 |
|
28 |
Đồng Nai |
10 |
|
29 |
Tây Ninh |
10,04 |
|
30 |
Thành phố Cần Thơ |
10,0 trở lên |
|
31 |
Vĩnh Long |
9,34 |
|
32 |
Đồng Tháp |
8,0-8,5 |
|
33 |
An Giang |
10 |
|
34 |
Cà Mau |
8,8 |
Ngoài ra, Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kịch bản tăng trưởng của ngành, lĩnh vực hằng quý, cả năm 2026; các địa phương rà soát, xây dựng kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2026 theo 03 khu vực kinh tế, 21 ngành cấp 01 và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm theo từng quý, gửi Bộ Tài chính trong tháng 02 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các nguồn lực, động lực, năng lực mới cho tăng trưởng, giải pháp thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp trong tháng 02 năm 2026 để điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng GRDP của địa phương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đã quyết nghị mục tiêu tăng trưởng thấp hơn mục tiêu tại Nghị quyết 01.