Chính sách mới >> Tài chính 24/01/2026 11:48 AM

Bảng xếp hạng kinh tế 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026

24/01/2026 11:48 AM

Năm đầu tiên sau sáp nhập, kinh tế các tỉnh thành ra sao? Dưới đây là Bảng xếp hạng kinh tế 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026.

Bảng xếp hạng kinh tế 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026

Bảng xếp hạng kinh tế 34 tỉnh thành trong bài viết này sẽ căn cứ vào quy mô GRDP năm 2025 mà các địa phương đạt được.

STT

Tỉnh thành phố

Tăng trưởng GRDP 2025 (%)

Quy mô GRDP (tỷ đồng)

1

Thành phố Hồ Chí Minh

7,53

2.972.939

2

Hà Nội

8,16

1.587.379

3

Hải Phòng

11,81

734.420

4

Đồng Nai

9,63

677.932

5

Bắc Ninh

10,27

522.618

6

Phú Thọ

10,52

412.401

7

Quảng Ninh

11,89

368.445

8

Lâm Đồng

6,42

353.220

9

Tây Ninh

9,52

352.000

10

Ninh Bình

10,65

342.812

11

Thanh Hoá

8,27

333.617

12

Hưng Yên

8,78

328.000

13

Đà Nẵng

9,18

316.100

14

Cần Thơ

7,23

306.170

15

An Giang

8,39

Khoảng 300.000

16

Đồng Tháp

7,38

291.091

17

Vĩnh Long

5,84

288.858

18

Gia Lai

7,20

270.698

19

Nghệ An

8,44

236.500

20

Đắk Lắk

6,68

229.550

21

Khánh Hoà

7,11

209.342

22

Thái Nguyên

6,33

Khoảng hơn 200.000

23

Quảng Ngãi

10,02

191.612

24

Cà Mau

7,23

172.033

25

Lào Cai

8,14

142.057

26

Quảng Trị

8,00

127.000

27

Hà Tĩnh

8,78

120.811

28

Sơn La

8,03

96.005

29

Tuyên Quang

6,40

95.634

30

Huế

8,50

89.591

31

Lạng Sơn

8,06

58.273

32

Lai Châu

7,52

39.974

33

Điện Biên

7,34

35.657

34

Cao Bằng

7,22

27.935

Lưu ý: Số liệu mang tính chất tham khảo, phản ánh quy mô GRDP của các tỉnh thành trong năm 2025, không nhằm mục đích so sánh, phân biệt!

Tăng trưởng GRDP năm 2026 của 34 tỉnh thành phố (dự kiến)

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 8/1/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026. 

Trong đó, mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2026 của 34 tỉnh thành phố (dự kiến) như sau:

TT

Địa phương

Tốc độ tăng trưởng GRDP

năm 2026 (%)

1

Thành phố Hà Nội

10-10,5

2

Thành phố Hải Phòng

13-13,5

3

Ninh Bình

11-12

4

Hưng Yên

11-12

5

Bắc Ninh

12,5-13

6

Quảng Ninh

13,0

7

Lạng Sơn

10,0

8

Cao Bằng

10,0

9

Thái Nguyên

11

10

Tuyên Quang

10,17

11

Phú Thọ

Trên 10

12

Lào Cai

10,0

13

Lai Châu

10,0

14

Điện Biên

11

15

Sơn La

8,0

16

Thanh Hóa

11

17

Nghệ An

10,5-11,5

18

Hà Tĩnh

10

19

Quảng Trị

10,6

20

Thành phố Huế

10,0 trở lên

21

Thành phố Đà Nẵng

11 trở lên

22

Quảng Ngãi

10,0

23

Gia Lai

8,0

24

Đắk Lắk

9,08

25

Khánh Hòa

10,08

26

Lâm Đồng

10-10,5

27

TP Hồ Chí Minh

10

28

Đồng Nai

10

29

Tây Ninh

10,04

30

Thành phố Cần Thơ

10,0 trở lên

31

Vĩnh Long

9,34

32

Đồng Tháp

8,0-8,5

33

An Giang

10

34

Cà Mau

8,8

Ngoài ra, Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kịch bản tăng trưởng của ngành, lĩnh vực hằng quý, cả năm 2026; các địa phương rà soát, xây dựng kịch bản tăng trưởng GRDP năm 2026 theo 03 khu vực kinh tế, 21 ngành cấp 01 và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm theo từng quý, gửi Bộ Tài chính trong tháng 02 năm 2026 để tổng hợp, theo dõi.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các nguồn lực, động lực, năng lực mới cho tăng trưởng, giải pháp thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp trong tháng 02 năm 2026 để điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng GRDP của địa phương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đã quyết nghị mục tiêu tăng trưởng thấp hơn mục tiêu tại Nghị quyết 01.

Chia sẻ bài viết lên facebook 51

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079