Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 mà các địa phương đã công bố, dưới đây sẽ là tổng hợp số liệu về GRDP bình quân đầu người 2026 (dự kiến) của 34 tỉnh thành phố.
|
Tỉnh, thành phố |
GRDP bình quân đầu người 2026 |
Văn bản căn cứ |
|
Quảng Ninh |
11.800 USD |
Nghị quyết 318/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Quảng Ninh ban hành |
|
TP Hồ Chí Minh |
9.800 USD |
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2026 |
|
TP Hải Phòng |
201,6 triệu đồng |
Nghị quyết 74/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026 |
|
TP Hà Nội |
198,0 triệu đồng |
|
|
Đồng Nai |
179,2 triệu đồng |
Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai |
|
Bắc Ninh |
6.350 USD |
|
|
Tây Ninh |
131,6 triệu đồng |
Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 |
|
TP Đà Nẵng |
4.900 - 5.000 USD |
|
|
Thái Nguyên |
126,9 triệu đồng |
Nghị quyết 99/NQ-HĐND năm 2025 về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025; mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên năm 2026 |
|
Phú Thọ |
126,5 triệu đồng |
|
|
Lâm Đồng |
124,0 triệu đồng |
Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2025 về Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Lâm Đồng ban hành |
|
TP Cần Thơ |
111,0 triệu đồng |
|
|
Khánh Hòa |
123,5 triệu đồng |
Tăng 12% so với năm 2025 |
|
Hưng Yên |
110,0 triệu đồng |
Nghị quyết 788/NQ-HĐND năm 2025 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 |
|
Quảng Ngãi |
115,5 triệu đồng |
|
|
Thanh Hóa |
3.920 USD |
|
|
Ninh Bình |
101,1 triệu đồng |
Nghị quyết 47/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Ninh Bình |
|
Hà Tĩnh |
101,0 triệu đồng |
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Nghị quyết về tình hình kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2025 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2026 |
|
Gia Lai |
100 triệu đồng |
Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 |
|
Vĩnh Long |
96,6 triệu đồng |
Báo cáo 673/BC-UBND ngày 7/12/2025 về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2026 |
|
An Giang |
95,1 triệu đồng |
|
|
Đồng Tháp |
93,5 - 94,0 triệu đồng |
Nghị quyết 99/NQ-HĐND năm 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026 |
|
TP Huế |
3.500 - 3.600 USD |
Nghị quyết 113/NQ-HÐND năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 |
|
Lào Cai |
93,0 triệu đồng |
|
|
Đắk Lắk |
92,0 triệu đồng |
Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2025 về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026 do tỉnh Đắk Lắk ban hành |
|
Cà Mau |
91,0 triệu đồng |
Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2026 |
|
Quảng Trị |
87,0 – 90,0 triệu đồng |
Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Quảng Trị ban hành |
|
Lạng Sơn |
79,0 triệu đồng |
|
|
Nghệ An |
77,0 – 78,0 triệu đồng |
Nghị quyết 62/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Nghệ An ban hành |
|
Sơn La |
75,0 triệu đồng |
Nghị quyết 592/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Sơn La ban hành |
|
Lai Châu |
72,0 triệu đồng |
Chỉ thị 02/CT-UBND phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và dự toán ngân sách địa phương năm 2026 do tỉnh Lai Châu ban hành |
|
Điện Biên |
60,0 triệu đồng |
|
|
Tuyên Quang |
59,9 triệu đồng |
Nghị quyết 95/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Tuyên Quang |
|
Cao Bằng |
56,9 triệu đồng |
Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng |
<Tiếp tục cập nhật>
Ngày 10/12/2025, HĐND Thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2026; thống nhất chọn chủ đề năm 2026 là “Khai thông thể chế, giải phóng nguồn lực, đột phá hạ tầng, nâng cao hiệu quả phục vụ, tạo chuyển biến thực chất trong phát triển Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp”.
Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của năm 2026 gồm: Tốc độ tăng trưởng GRDP trên 10%; GRDP bình quân đầu người đạt 9.800 USD; tổng vốn đầu tư xã hội chiếm khoảng 30% GRDP; tỷ trọng kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP; tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 7,5%…
Năm 2025, Thành phố Hồ Chí Minh đạt nhiều kết quả quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực, tạo nền tảng thuận lợi để hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ đề ra. Trong đó, nổi bật là: tăng trưởng GRDP ước 8,03%; tổng giá trị GRDP ước đạt 2,74 triệu tỷ đồng, chiếm 23,5% GDP cả nước; GRDP bình quân đầu người ước đạt 8.066 USD. Tổng thu ngân sách ước đạt 748.438 tỷ đồng (bằng 109,6% so với cùng kỳ)...