
Kịch bản tăng trưởng GDP năm 2026 (Hình từ internet)
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 8/1/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026.
Trong đó, xây dựng kịch bản tăng trưởng GDP theo từng quý như sau:
Quý I GDP dự kiến tăng 9,1%, quý II là 10,2%, quý III đạt 10,2% và quý IV đạt 10,4%. Trong đó, động lực tăng trưởng nhiều nhất đến từ ngành Công nghiệp và Xây dựng với mức 12% (cả năm); tiếp đến là dịch vụ tăng 10%;…
Chi tiết kịch bản tăng trưởng GDP theo từng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm 2026 như sau:
|
TT |
Ngành kinh tế |
Kịch bản tăng trưởng GDP năm 2026 (10%) |
||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Quý I |
Quý II |
6 tháng |
Quý III |
9 tháng |
Quý IV |
Cả năm |
||
|
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
109,1 |
110,2 |
109,7 |
110,2 |
109,9 |
110,4 |
110,0 |
|
|
1 |
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
103,6 |
103,8 |
103,7 |
103,8 |
103,7 |
103,7 |
103,7 |
|
2 |
Công nghiệp và xây dựng |
110,3 |
112,5 |
111,5 |
112,2 |
111,8 |
112,4 |
112,0 |
|
a) |
Công nghiệp |
109,9 |
112,0 |
111,0 |
112,0 |
111,4 |
111,4 |
111,4 |
|
- |
Khai khoáng |
101,5 |
102,1 |
101,8 |
100,6 |
101,4 |
100,1 |
101,1 |
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
110,4 |
112,7 |
111,6 |
113,3 |
112,2 |
112,3 |
112,2 |
|
- |
Sản xuất và phân phối điện |
112,3 |
113,9 |
113,1 |
110,7 |
112,3 |
112,1 |
112,2 |
|
b) |
Xây dựng |
112,6 |
114,7 |
113,8 |
113,1 |
113,6 |
116,5 |
114,5 |
|
3 |
Dịch vụ |
109,6 |
110,0 |
109,8 |
110,1 |
109,9 |
110,2 |
110,0 |
|
- |
Vận tải, kho bãi |
112,0 |
112,0 |
112,0 |
113,0 |
112,3 |
111,5 |
112,1 |
|
- |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
111,1 |
111,9 |
111,5 |
114,5 |
112,5 |
112,6 |
112,6 |
|
- |
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
110,1 |
111,1 |
110,6 |
111,6 |
111,0 |
112,4 |
111,4 |
|
4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
108,1 |
108,6 |
108,3 |
109,5 |
108,7 |
109,9 |
109,0 |
Năm 2025 GDP Việt Nam đạt mức tăng trưởng 8,02%, đạt mục tiêu của Quốc hội và Chính phủ đề ra.
Mức tăng này chỉ thấp hơn tốc độ tăng 8,54% của năm 2022 trong giai đoạn 2011-2025 (trong đó quý I tăng 7,05%; quý II tăng 8,16%; quý III tăng 8,25%; quý IV tăng 8,46%).
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,78%, đóng góp 5,30% vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,95%, đóng góp 43,62%. Khu vực dịch vụ tăng 8,62%, đóng góp 51,08%.
Trong đó, tăng trưởng của một số ngành dịch vụ thị trường như sau: Ngành vận tải, kho bãi tăng 10,99%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 10,02%; bán buôn và bán lẻ tăng 8,52%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,82%.
Quy mô GDP năm 2025 tiếp tục được mở rộng. Quy mô GDP từ 346,6 tỷ USD năm 2020, xếp thứ 37 trên thế giới, tăng lên trên 514 tỷ USD năm 2025, gấp 1,48 lần so với năm 2020, xếp thứ 32 thế giới (tăng 5 bậc, vượt qua các quốc gia: Đan Mạch, Ai Cập, Ni-giê-ri-a, Phi-líp-pin và Băng-la-đét) và thứ 4 trong khu vực ASEAN; GDP bình quân đầu người gấp 1,4 lần, tăng từ 3.552 USD lên 5.026 USD.
Thu nhập quốc dân (GNI) bình quân đầu người tăng từ 3.400 USD năm 2020 lên 4.750 USD năm 2025, bước vào nhóm các nước có thu nhập trung bình cao (năm 2025, ngưỡng thu nhập trung bình cao của Ngân hàng Thế giới khoảng 4.496 USD/người).
Cơ cấu nền kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng từ 78,6% năm 2020 lên 80,4% năm 2025; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 12,7% xuống còn 11,6%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 8,0%.