Hiện hành, mức thu phí hạ tầng cảng biển Hải Phòng mới nhất được quy định tại Nghị quyết 148/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng (đã được sửa đổi, bổ sung).
Theo đó, quy định về phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng như sau:
Đối tượng nộp phí
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh có sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh mở tờ khai Hải quan tạm nhập hàng hóa tại các tỉnh, thành phố khác nhưng làm thủ tục tái xuất tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa gửi kho ngoại quan mở tờ khai tại Hải quan ngoài cửa khẩu các tỉnh, thành phố khác nhưng làm thủ tục chuyển cửa khẩu và thực hiện niêm phong Hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
- Các trường hợp loại trừ: Đối với hàng tạm nhập - tái xuất chỉ thu phí đối với hàng hóa từ nước ngoài tạm nhập khẩu vào Việt Nam để xuất đi nước khác, không thu phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan 2014; đối với kinh doanh hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí đối với trường hợp hàng từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nước khác theo Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; các trường hợp khác không thu phí.
Đối tượng miễn, giảm thu phí
- Miễn thu phí đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phục vụ nhiệm vụ an ninh - quốc phòng; hàng hóa viện trợ, cứu trợ nhân đạo.
- Giảm 50% mức thu phí đối với hàng hóa của đối tượng nộp phí khi vào cảng và dời cảng bằng phương tiện thủy nội địa hoạt động trên các tuyến đường thủy.
Mức thu phí
a) Đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan (trừ trường hợp hàng chuyển khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 89 Thông tư 38/2015/TT-BTC):
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức phí |
|
1 |
Container 20 feet hàng khô |
đồng/cont |
2.200.000 |
|
2 |
Container 40 feet hàng khô |
đồng/cont |
4.400.000 |
|
3 |
Container 20 feet hàng lạnh |
đồng/cont |
2.300.000 |
|
4 |
Container 40 feet hàng lạnh |
đồng/cont |
4.800.000 |
|
5 |
Đối với hàng lỏng, hàng rời |
đồng/tấn |
50.000 |
b) Đối với hàng quá cảnh, hàng chuyển khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 89 Thông tư 38/2015/TT-BTC:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức phí |
|
1 |
Container 20 feet |
đồng/cont |
500.000 |
|
2 |
Container 40 feet |
đồng/cont |
1.000.000 |
|
3 |
Hàng đóng trong Container nhưng nhiều chủ hàng (đóng ghép) |
đồng/tấn |
50.000 |
|
4 |
Hàng rời (không đóng trong Container) |
đồng/tấn |
2.000 |
c) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức phí |
|
1 |
Container 20 feet |
đồng/cont |
250.000 |
|
2 |
Container 40 feet |
đồng/cont |
500.000 |
|
3 |
Hàng lỏng, hàng rời |
đồng/tấn |
16.000 |
Như vậy, phí hạ tầng cảng biển hiện nay với mặt hàng xăng dầu là 16.000 đồng/tấn.