
Hướng dẫn tính hoàn thuế thu nhập cá nhân chi tiết năm 2026 (Hình từ internet)
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, căn cứ mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì tiền thuế thu nhập cá nhân được hoàn được tính theo công thức sau:
Số tiền thuế TNCN nộp thừa = Số tiền thuế TNCN đã nộp – Số tiền thuế TNCN phải nộp theo quyết toán thuế
Trong đó:
Số tiền thuế TNCN đã nộp sẽ được xác định dựa trên mức giá nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Số tiền thuế TNCN phải nộp = [(Tổng thu nhập chịu thuế – Tổng các khoản giảm trừ) : 12 tháng] x Thuế suất x 12 tháng.
Đây là số tiền thuế mà cá nhân phải nộp theo quyết toán thuế. Số tiền thuế này được tính dựa trên các quy định pháp luật về thu nhập chịu thuế, khoản giảm trừ và thuế suất.
Theo đó, để tính được số tiền thuế TNCN được hoàn, cần phải biết chính xác số thuế đã tạm nộp và số tiền thuế mà mình phải nộp là bao nhiêu.
Tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
- Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Theo quy định nêu trên, có thể thấy để được hoàn thuế thu nhập cá nhân cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
- Thuộc một trong các trường hợp được hoàn thuế theo quy định.
- Có đề nghị hoàn thuế gửi cho cơ quan thuế theo đúng quy định và được chấp nhận.
(1) Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
- Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật này;
- Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.
(2) Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản (1) (sau đây gọi là hoàn thuế) lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
(3) Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(4) Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
(5) Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm dưới đây;
- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản (4);
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản (1) và khoản (4).
(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản (1) và các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế.
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản (2), (3), (4) và (5) và các nội dung sau: trình tự, thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế.
(Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025)