
Mã ngành 4722 là ngành gì? Ngành Bán lẻ thực phẩm gồm những gì? (Hình từ Internet)
Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành,
Mã ngành 4722 là Bán lẻ thực phẩm
Ngành Bán lẻ thực phẩm Mã ngành 4722 gồm các ngành sau:
|
4722 |
|
Bán lẻ thực phẩm |
|
|
47221 |
Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt |
|
|
47222 |
Bán lẻ thủy sản |
|
|
47223 |
Bán lẻ rau, quả |
|
|
47224 |
Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột |
|
|
47229 |
Bán lẻ thực phẩm khác |
Cụ thể các nhóm ngành như sau:
4722: Bán lẻ thực phẩm
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Rau, quả tươi, đông lạnh hoặc được bảo quản, chế biến;
- Sữa, sản phẩm từ sữa và trứng;
- Thịt và sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, tươi, đông lạnh và chế biến;
- Hàng thủy sản tươi, đông lạnh và chế biến;
- Bánh, mứt, kẹo, các sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột;
- Thực phẩm khác.
47221: Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Thịt gia súc, gia cầm và thịt gia cầm tươi, sống, ướp lạnh hoặc đông lạnh;
- Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc, gia cầm, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông;
- Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc, gia cầm, đã sơ chế hoặc bảo quản (ngâm muối, sấy khô, hun khói...);
- Bột mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.
47222: Bán lẻ thủy sản
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Cá, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông, khô, hoặc đã được sơ chế, chế biến khác;
- Tôm, cua và động vật giáp xác khác, sống, tươi, ướp lạnh, ướp đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản hoặc chế biến khác;
- Mực, bạch tuộc và động vật thân mềm, động vật không xương sống khác sống dưới nước, tươi, ướp lạnh, đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản, chế biến khác;
- Hàng thủy sản khác.
47223: Bán lẻ rau, quả
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Rau tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách khác;
- Quả tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách khác.
47224: Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:
- Đường;
- Sữa các loại và sản phẩm từ sữa (bơ, phomat...);
- Trứng;
- Bánh, mứt, kẹo;
- Các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột như mỳ/phở/bún/cháo ăn liền, mỳ nui, mỳ spagheti, bánh đa nem...
47229: Bán lẻ thực phẩm khác
Nhóm này gồm: Bán lẻ thực phẩm khác chưa được phân vào đâu như cà phê bột, cà phê hoà tan, chè...
Trên đây là nội dung trả lời Mã ngành 4722 là ngành gì? Ngành Bán lẻ thực phẩm gồm những gì?
Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK như sau: Tải về
Chậm nhất 20/4/2026 HKD phải lập bảng kê hàng tồn kho thời điểm 31/12/2025
Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định quy định, Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, Chậm nhất 20/4/2026 HKD phải lập bảng kê hàng tồn kho thời điểm 31/12/2025.