Nộp thuế cho thuê tài sản nhầm tiểu mục có bị xử phạt không?

20/03/2026 16:39 PM

Tại Hội nghị trực tuyến Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN năm 2025, Cục Thuế trả lời đối với vấn đề: nộp thuế cho thuê tài sản nhầm tiểu mục có bị xử phạt không?

Nộp thuế cho thuê tài sản nhầm tiểu mục có bị xử phạt không?

Nộp thuế cho thuê tài sản nhầm tiểu mục có bị xử phạt không? (hình từ Internet)

Nộp thuế cho thuê tài sản nhầm tiểu mục có bị xử phạt không?

Tại Hội nghị trực tuyến Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN năm 2025, Cục Thuế nhận được câu hỏi: ‘Đối với thuế cho thuê tài sản: Do tôi nộp tờ khai mãi không được chấp nhận, tôi đã tạm nộp thuế và tờ khai giờ mới được chấp nhận và tôi đã nộp thuế nhầm tiểu mục, nhầm cơ sở thuế quản lý. Trường hợp này có vi phạm gì không và bây giờ làm sao để điều chỉnh số tạm nộp kia cho đúng với tiểu mục và cơ sở thuế quản lý. Xin trân trọng Cảm ơn!’

Trả lời:

Trường hợp bạn đã tạm nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản nhưng không đúng tiểu mục và cơ quan thuế quản lý sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Để điều chỉnh số tạm nộp theo thông tin chính xác, liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn, hỗ trợ xử lý.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Nghị định 68/20226/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp hộ kinh doanh khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quận lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026. Trường hợp hộ kinh doanh khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý I chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm 2026, tuy nhiên do thời hạn này trùng vào ngày nghỉ lễ theo quy định, do đó thời hạn chậm nhất để kê khai thuế quý I là ngày 04 tháng 5 năm 2026.

Một số nguyên tắc khai thuế, tính thuế đối với hộ kinh doanh

Tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định Nguyên tắc khai thuế, tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.

(2) Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

(3) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

- Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

- Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Chia sẻ bài viết lên facebook 8

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079