
Quyền nhân thân là gì? Quyền nhân thân bao gồm những quyền nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền nhân sự như sau:
- Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
- Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.
- Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác.
Trong đó, các quyền nhân thân được mục 2 Chương III Bộ luật Dân sự 2015 gồm:
- Quyền có họ, tên
- Quyền thay đổi họ
- Quyền thay đổi tên
- Quyền xác định, xác định lại dân tộc
- Quyền được khai sinh, khai tử
- Quyền đối với quốc tịch
- Quyền của cá nhân đối với hình ảnh
- Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
- Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
- Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
- Quyền xác định lại giới tính
- Chuyển đổi giới tính
- Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
- Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình
Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền được bảo vệ danh dự nhân phẩm uy tín của cá nhân như sau:
- Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
- Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
- Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
- Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
- Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.