Dưới đây là những chính sách nổi bật được ban hành trong tuần vừa qua.
Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/1/2026 sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Chính phủ ban hành ngày 29/1/2026, có hiệu lực từ ngày ký, trong đó có sửa đổi khoản 2, 3 Điều 32 Nghị định 08/2022 quy định về đối tượng không phải đăng ký môi trường.
Theo đó, đối tượng không phải đăng ký môi trường (trước đây quy định là “đối tượng được miễn đăng ký môi trường”) gồm:
(1) Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
(Trước đây quy định: Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường)
(2) Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm;
- Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;
- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;
- Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.
(3) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022.
(Trước đây quy định: Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022)
Nội dung được quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được ban hành và có hiệu lực từ ngày 23/1/2026.
Theo đó, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:
- Bảo đảm hàng hóa kinh doanh trên nền tảng được khai báo thông tin ghi nhãn đầy đủ, hiển thị công khai nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có) khi đăng bán sản phẩm, hàng hóa;
- Cung cấp, chia sẻ dữ liệu tối thiểu để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm: thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng; dữ liệu về nhãn hàng hóa; thông tin phản ánh từ người tiêu dùng có liên quan đến nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Lưu trữ đầy đủ, an toàn và bảo mật dữ liệu về nhãn hàng hóa và các thông tin liên quan trong quá trình kinh doanh trên nền tảng, bao gồm thông tin về người bán, hợp đồng điện tử, chứng từ, hóa đơn, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nhãn hàng hóa, tài liệu công bố và chứng nhận chất lượng, cùng dữ liệu giao dịch. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 05 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Chính phủ ban hành Nghị quyết 17/NQ-CP năm 2026 triển khai tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài.
Trong đó, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm rà soát danh mục các dự án, đất đai đề nghị cho phép áp dụng cơ chế, chính sách được Quốc hội quyết nghị tại mục 14 Nghị quyết 265/2025/QH15 trên địa bàn của mình đảm bảo bám sát nguyên tắc tại Nghị quyết 170/2024/QH15 của Quốc hội và Kết luận 182-KL/TW của Bộ Chính trị; hoàn thiện các thông tin còn thiếu gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ ban hành danh mục dự án, đất đai theo quy định tại Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội đối với nội dung tháo gỡ khó khăn vướng mắc của các dự án được Chính phủ phê duyệt cho phép tháo gỡ đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc áp dụng nêu tại các Nghị quyết của Quốc hội, chịu trách nhiệm theo thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm toàn diện, chủ động trong triển khai thực hiện và tháo gỡ ngay cho các dự án thuộc thẩm quyền xử lý của địa phương; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả xử lý trên Hệ thống 751 và báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kịp thời báo cáo các vấn đề vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
- Tiếp tục cập nhật danh mục, thông tin các dự án theo phân loại trên Hệ thống 751 và hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm xử lý dứt điểm theo đúng thẩm quyền hoặc đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách vượt thẩm quyền; không để sót, để lọt các dự án cần được tháo gỡ khó khăn, vướng mắc mà đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 chưa được xử lý, giải quyết, nhất là các dự án đã có kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án, tình huống pháp lý tương tự.
Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.12 /2026/NQ-CP về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, quy định về tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên do Bí thư đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, các trợ lý và nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức, biên chế, nhiệm vụ và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm không tăng tổng biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 26/1/2026.