
Thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Hình từ internet)
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 với 4 Chương, 30 Điều với nhiều chính sách, quy định mới quan trọng tác động hàng chục triệu người dân trên cả nước.
* Chốt ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là 500 triệu đồng/năm
Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) nhằm giảm gánh nặng tuân thủ và tạo thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh, đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ và vừa, Chính phủ đã rà soát và chỉnh lý quy định về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.
(2) Bổ sung phương pháp tính thuế trên thu nhập (doanh thu - chi phí), tức tính thuế trên phần lãi đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng. Áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm. Đồng thời, quy định các cá nhân này được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
Như vậy, tất cả hộ, cá nhân kinh doanh đều nộp thuế theo thu nhập thực tế, nếu có thu nhập ít thì nộp ít, thậm chí nếu không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Mức doanh thu không phải nộp thuế sẽ không còn nhiều tác động đến hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế.
Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh không xác định được chi phí thì mới nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, nhưng vẫn không chịu thuế từ đồng doanh thu đầu tiên mà được trừ đi mức 500 triệu đồng trước khi tính thuế.
Ngoài ra, riêng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản là hoạt động kinh doanh không thường xuyên cho thuê theo hợp đồng (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú), để đảm bảo việc nộp thuế được đơn giản, Luật quy định cá nhân có hoạt động cho thuế bất động sản có doanh thu năm trên 500 triệu đồng/năm thì chỉ áp dụng phương pháp tính theo tỷ lệ trên doanh thu, theo đó sẽ không phải xác định chi phí, không phải bù trừ thu nhập (nếu có hơn 1 bất động sản cho thuê), không phải quyết toán thuế năm.
* Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Về Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hướng giảm số bậc thuế từ 7 bậc thành 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Ngoài ra, biểu thuế được chỉnh lý theo hướng giảm thuế suất ở một số bậc nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh tăng đột ngột và tạo động lực cho người lao động. Cụ thể, giảm mức thuế suất 15% ở bậc 2 xuống 10% và thuế suất 25% ở bậc 3 xuống 20%.
Mức cao nhất vẫn là 35%, với phần thu nhập trên 100 triệu đồng mỗi tháng (sau khi giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc).
|
Bậc |
Thu nhập (triệu đồng/tháng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 10-30 |
10 |
|
3 |
Trên 30-60 |
20 |
|
4 |
Trên 60-100 |
30 |
|
5 |
Trên 100 |
35 |
* Chính thức đánh thuế 0,1% khi chuyển nhượng vàng
Về thuế đối với chuyển nhượng vàng: Việc đề xuất thu thuế đối với chuyển nhượng vàng đã được rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế, tổng hợp ý kiến của các cơ quan, bộ, ngành và tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội. Dự thảo luật quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, trừ các quy định về thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế 2026.
Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế, với một khoản số thu nhập mới được bổ sung không phải chịu thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản. (Mới)
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc (Mới), lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(7) Thu nhập từ kiều hối.
(8) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung (Mới), quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(16) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các - bon lần đầu sau khi phát hành của cá nhân được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các - bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành. (Mới)
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; thu nhập từ tiền lương, tiền công tử thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước. (Mới)
(18) Thu nhập từ công tác xây dựng pháp luật. (Mới)
(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm. (Mới)
(20) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học (Mới), công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(21) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. (Mới)
(22) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. (Mới)