Cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt (phí bảo vệ môi trường) từ 01/01/2026

05/01/2026 10:21 AM

Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm quy định cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt.

Cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)

Cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt từ 01/01/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, Tại Điều 6, cách tính số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt như sau:

1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

2. Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng (m3)

x

Giá bán nước sạch (đồng/m3)

x       Mức phí

 Trong đó:

(i) Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.

(ii) Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

(iii) Mức phí được quy định tại khoản 1.

Lưu ý:

- Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư; nước thải sinh hoạt của tổ chức (trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trở lên), hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm:

+ Nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ cơ sở thuộc danh mục các loại hình kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là nước thải sinh hoạt) theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

+ Nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m3/ngày (tương ứng với 7.300 m3/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch.

Đồng thời tại Điều 8 Nghị định quy định đối với việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:

(i) Người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.

(ii) Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp ngân sách nhà nước.

(iii) Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước.

(iv) Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nước từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước.

(v) Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

(vi) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Tại Điều 10 Nghị định yêu cầu kể từ ngày 01/01/2026, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất.

Điều 9. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Trường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức cung cấp nước sạch phù hợp với điều kiện, chi phí thực tế tại địa phương nhưng tối đa không quá 10%.

Xem thêm tại Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường có hiệu lực từ 01/01/2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 18

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079