
Xe bán tải chính thức chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026 (Hình từ internet)
Đây là nội dung tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026
Theo điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 thì xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng là đối tượng chịu thuế.
Trước đó Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 chỉ quy định xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng là đối tượng chịu thuế.
Như vậy, từ ngày 1/1/2026 xe ô tô pick-up (hay còn gọi là xe bán tải) sẽ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe bán tải như sau:
|
STT |
Hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối |
|
|
Thuế suất (%) |
Mức thuế tuyệt đối |
||
|
I |
Hàng hóa |
|
|
|
4 |
Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ |
|
|
|
|
d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này |
|
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống |
- Từ 01/01/2026: 15 - Từ 01/01/2027: 18 - Từ 01/01/2028: 21 - Từ 01/01/2029: 24 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 20 - Từ 01/01/2027: 23 - Từ 01/01/2028: 26 - Từ 01/01/2029: 29 |
|
|
|
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 |
- Từ 01/01/2026: 25 - Từ 01/01/2027: 28 - Từ 01/01/2028: 31 - Từ 01/01/2029: 34 |
|
Cụ thể tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định mức giá dịch vụ kiểm định đối với xe đang lưu hành như sau:
|
STT |
Loại xe ô tô |
Mức giá |
|
1 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng |
570.000 đồng |
|
2 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo |
360.000 đồng |
|
3 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn |
330.000 đồng |
|
4 |
Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn |
290.000 đồng |
Cũng tại Biểu thuế thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 199/2016/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC) thì chi phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô là 40.000 đồng
Và tại Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 thì chi phí cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô được giảm 50% tức 20.000 đồng.
Như vậy,
- Từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023: Phí đăng kiểm xe bán tải = Phí kiểm định xe (290.000VNĐ) + Lệ phí cấp chứng nhận (20.000VNĐ) = 310.000VNĐ.
- Từ ngày 01/01/2024: Phí đăng kiểm xe bán tải = Phí kiểm định xe (290.000VNĐ) + Lệ phí cấp chứng nhận (40.000VNĐ) = 330.000VNĐ.