Xe hybrid nào được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

03/01/2026 16:42 PM

Chính phủ ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP theo đó Hướng dẫn xác định xe hybrid được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026.

Hướng dẫn xác định xe hybrid được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Hướng dẫn xác định xe hybrid được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026 (Hình từ Internet)

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, xe hybrid điện (HEV - Hybrid electric vehicle) là xe cơ giới được dẫn động bằng hệ thống truyền động hybrid điện (bao gồm cả xe sử dụng nhiên liệu tiêu thụ chỉ để nạp điện cho thiết bị tích trữ điện năng), gồm có:

- Xe hybrid điện nhẹ (MHEV - Mild hybrid electric vehicle) là xe hybrid điện; động cơ (mô-tơ) điện có chức năng hỗ trợ động cơ đốt trong khởi động, hỗ trợ tăng tốc, phanh tái tạo và cung cấp năng lượng cho hệ thống phụ trợ. Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài;

- Xe hybrid điện hoàn toàn (FHEV- Full hybrid electric vehicle hoặc SHEV - Strong hybrid electric vehicle) là xe hybrid điện có khả năng di chuyển hoàn toàn chỉ bằng năng lượng điện trong những điều kiện nhất định (như bắt đầu di chuyển từ trạng thái đứng yên, di chuyển ở tốc độ thấp...). Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài;

- Xe hybrid nạp điện ngoài (PHEV - Plug-in hybrid electric vehicle) là xe hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

Hướng dẫn xác định xe hybrid được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026

Chính phủ ban hành Nghị định 360/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo Điều 6 Nghị định quy định cách xác định đối tượng được áp dụng quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe hybrid 70% xăng như sau:

1. Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là xe ô tô hybrid điện theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Đối với xe ô tô hybrid điện có cùng phân nhóm với xe ô tô quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, việc xác định tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng được xác định theo một trong hai phương pháp như sau:

- Phương pháp 1: Đối chiếu mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) theo chu trình tổ hợp (kết hợp) của xe ô tô hybrid điện với mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe hybrid điện so với mức tiêu thụ xăng trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh được xác định theo công thức sau:

Xe hybrid nào được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

Trong đó:

R: Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe ô tô hybrid điện so với tiêu thụ xăng trung bình của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh (%);

FCeq: Giá trị tiêu thụ xăng theo chu trình tổ hợp của xe ô tô hybrid điện đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (L/100 km);

FCconv : Giá trị tiêu thụ xăng trung bình của các loại xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh, theo chu trình tổ hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (L/100 km) và được tính theo công thức:

Xe hybrid nào được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

Trong đó:

i: chỉ số thứ tự của mẫu xe động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tại mục 4a Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt;

FCi: mức tiêu thụ xăng của mẫu xe ô tô thứ i;

Vi: số lượng xe của mẫu xe ô tô thứ i được sản xuất lắp ráp, nhập khẩu trong 03 năm gần nhất.

Bộ Xây dựng công bố công khai giá trị FCconv trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 hằng năm để làm căn cứ so sánh, xác định xe ô tô đáp ứng tỷ lệ xăng sử dụng không quá 70% tổng số năng lượng sử dụng. Giá trị FCconv được công bố lần đầu trước ngày 31 tháng 01 năm 2026.

- Phương pháp 2: Đối chiếu mức tiêu thụ nhiên liệu (xăng) theo chu trình tổ hợp (kết hợp) của xe ô tô hybrid điện với xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng được sản xuất lắp ráp, nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cùng loại phương tiện, cùng kiểu dáng theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211, cùng số người cho phép chở không kể người lái, có thể tích làm việc (dung tích xi lanh) không nhỏ hơn dung tích xi lanh của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng. Các thông tin để đối chiếu được thể hiện tương ứng trong Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô sản xuất, lắp ráp hoặc Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền đã cấp trong thời gian gần nhất so với thời điểm xác định.

3. Đối với xe ô tô hybrid điện có cùng phân nhóm với xe ô tô quy định tại mục 4b, 4c và 4d Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt, có giá trị tiêu thụ nhiên liệu (tính bằng lít xăng/100 km) không vượt quá 70% giá trị tiêu thụ xăng của xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng, cùng loại dung tích xi lanh theo phân nhóm quy định tương ứng tại mục 4b, 4c và 4d Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tỷ lệ tiêu thụ xăng của xe chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện so với xe ô tô động cơ đốt trong sử dụng thuần xăng cùng loại xe ô tô và được xác định theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất công bố. Doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước có trách nhiệm công bố công khai tài liệu kỹ thuật này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (nếu có) hoặc hình thức thích hợp khác.

4. Đối với xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học quy định tại mục 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đáp ứng được với xăng sinh học trong đó tỷ trọng xăng khoáng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng.

Xem thêm tại Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

4

Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ

 

 

 

a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

 

 

 

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

 

 

b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

15

 

 

c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4c và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

10

 

 

d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại khoản này

 

 

 

- Loại có dung tích xi lanh từ

2.500 cm3 trở xuống

- Từ 01/01/2026: 15

- Từ 01/01/2027: 18

- Từ 01/01/2028: 21

- Từ 01/01/2029: 24

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 20

- Từ 01/01/2027: 23

- Từ 01/01/2028: 26

- Từ 01/01/2029: 29

 

 

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 25

- Từ 01/01/2027: 28

- Từ 01/01/2028: 31

- Từ 01/01/2029: 34

 

 

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.

 

 

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại khoản này.

 

 

g) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện

 

 

 

* Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin

 

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Tù 01/3/2027: 4

 

 

- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

 

 

* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:

 

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

15

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

 

 

- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

 

 

- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

10

 

 

h) Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh

75

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 35

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079