Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại cơ quan nhà nước từ 2026

08/01/2026 15:32 PM

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC theo đó quy định Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại cơ quan nhà nước.

Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại đơn vị cơ quan nhà nước (Hình từ Internet)

Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại cơ quan nhà nước

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Căn cứ Phụ lục Thông tư 141/2025/TT-BTC, Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại cơ quan nhà nước được quy định như sau:

Xe ô tô

THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN (năm)

TỶ LỆ HAO MÒN (%/năm)

15

6,67

 

Lưu ý: Đối với xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian sử dụng để tính hao mòn đối với xe phục vụ công tác các chức danh là 6 năm, đối với xe còn lại là 10 năm và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định 166/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 171/2024/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 166/2017/NĐ-CP.

Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

Điều 14 Thông tư 141/2025/TT-BTC Phương pháp tính hao mòn tài sản cố định

1. Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản cố định được xác định theo công thức sau:

Mức hao mòn hằng năm của từng tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định

x

Tỷ lệ hao mòn (% năm)

Đồng thời tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định, đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày 01/01/2026, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC thay đổi so với quy định tại Điều 13 Thông tư 23/2023/TT-BTC n hoặc quy định trước ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau:

Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán

__________________________________________________________________

Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)

Trong đó:

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản (năm)

=

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)

+

Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó.

Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31/12/2025.

Xác định nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm là ô tô

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Theo đó xe ô tô thuộc loại 3.

Theo Điều 6 Thông tư 141/2025/TT-BTC Việc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo quy định trên như sau:

Xác định nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm là ô tô

1. Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.

- Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng (bao gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật).

- Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí chung...).

Chia sẻ bài viết lên facebook 12

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079