
Cập nhật dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Nhà giáo mới nhất (Hình từ internet)
Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Nhà giáo
![]() |
dự thảo Nghị định |
Theo đó, Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo, bao gồm: chức danh nhà giáo, xếp vào chức danh nhà giáo, thay đổi chức danh nhà giáo; tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo; điều động, thuyên chuyển, dạy liên trường, liên cấp, đánh giá đối với nhà giáo; một số chính sách hỗ trợ, thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo; chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo; trình độ chuẩn được đào tạo đối với nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo.
Nghị định này áp dụng đối với:
- Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo được sắp xếp từ thấp lên cao theo thứ bậc nghề nghiệp gồm:
(1) Mầm non
- Giáo viên mầm non;
- Giáo viên mầm non chính;
- Giáo viên mầm non cao cấp.
(2) Tiểu học
- Giáo viên tiểu học;
- Giáo viên tiểu học chính:
- Giáo viên tiểu học cao cấp.
(3) Trung học cơ sở
- Giáo viên trung học cơ sở,
- Giáo viên trung học cơ sở chính;
- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp.
(4) Trung học phổ thông
- Giáo viên trung học phổ thông;
- Giáo viên trung học phổ thông chính;
- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp.
(5) Dự bị đại học
- Giáo viên dự bị đại học:
- Giáo viên dự bị đại học chính;
- Giáo viên dự bị đại học cao cấp.
(6) Giáo dục thường xuyên
- Giáo viên giáo dục thường xuyên;
- Giáo viên giáo dục thường xuyên chính,
- Giáo viên giáo dục thường xuyên cao cấp.
(7) Sơ cấp
- Giáo viên sơ cấp;
- Giáo viên sơ cấp chính;
- Giáo viên sơ cấp cao cấp.
(8) Trung học nghề
- Giáo viên trung học nghề thực hành;
- Giáo viên trung học nghề,
- Giáo viên trung học nghề chính:
- Giáo viên trung học nghề cao cấp.
(9) Trung cấp
- Giáo viên trung cấp thực hành;
- Giáo viên trung cấp;
- Giáo viên trung cấp chỉnh;
- Giáo viên trung cấp cao cấp.
(10) Cao đẳng
- Giảng viên cao đẳng thực hành;
- Giảng viên cao đẳng,
- Giảng viên cao đẳng chính;
- Giảng viên cao đẳng cao cấp;
- Giảng viên cao đẳng sư phạm:
- Giảng viên cao đẳng sư phạm chỉnh;
- Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp.
(11) Đại học
- Giảng viên đại học,
- Giảng viên đại học chính;
- Giảng viên đại học cao cấp (bao gồm Giáo sư, Phó Giáo sư).
(12) Đào tạo, bồi dưỡng
- Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng,
- Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng chính;
- Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng cao cấp.
(13) Hệ thống trường chính trị
- Giảng viên trường chính trị;
- Giảng viên trường chính trị chỉnh;
- Giảng viên trường chính trị cao cấp.
Trường hợp đã được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt đề án, kế hoạch tổ chức tuyển dụng nhà giáo (thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận nhà giáo), thì hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên, giảng viên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo đề án, kế hoạch đã được phê duyệt trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Xem chi tiết nội dung tại dự thảo Nghị định.