
Sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID thay thế sổ giấy từ 2026 (Hình từ internet)
Ngày 06/01/2026, Bộ Y tế vừa ban hành Quyết định 31/QĐ-BYT, về việc công bố dữ liệu, hướng dẫn khai thác, sử dụng dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên VNeID thay thế sổ giấy trong giải quyết thủ tục hành chính.
![]() |
Quyết định 31/QĐ-BYT năm 2026 |
Theo đó, quyết định công bố việc khai thác, sử dụng dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID (Sổ sức khỏe điện tử VNeID) như sau:
- Dữ liệu trong Sổ sức khỏe điện tử VNeID nếu đã được liên thông, tích hợp và hiển thị trên ứng dụng VNeID đủ điều kiện khai thác, sử dụng và có giá trị pháp lý tương đương bản giấy trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có yêu cầu giấy tờ tương đương không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp bản giấy nếu đã có đầy đủ thông tin trên VNeID.
Cơ sở khám chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử VNeID của tất cả các đối tượng người bệnh kể từ ngày 01/01/2026 để làm căn cứ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
Như vậy, từ nay thì người dân khi đi khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên toàn quốc có thể sử dụng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID thay thế cho sổ giấy.
Sổ khám, chữa bệnh hoặc các giấy tờ khác bản giấy đã cấp vẫn có giá trị sử dụng bình thường, người dân có thể lựa chọn sử dụng Sổ khám bệnh bản giấy hoặc Sổ khám bệnh điện tử trên VNeID sao cho thuận lợi và phù hợp với mỗi người khi thực hiện các thủ tục khám, chữa bệnh.
Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID, bao gồm các nhóm thông tin chi tiết dưới đây:
* Thông tin hành chính:
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quốc tịch, nghề nghiệp.
- Số định danh cá nhân hoặc số thẻ CCCD, số điện thoại liên hệ.
- Mã số thẻ bảo hiểm y tế, nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, thời hạn thẻ.
- Địa chỉ cư trú chi tiết: thôn/xóm/số nhà, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
- Họ tên, quan hệ, số định danh cá nhân và số điện thoại của người đại diện hợp pháp (nếu có).
* Tiền sử:
- Tiền sử dị ứng: loại dị ứng, dị nguyên, biểu hiện, thời gian ghi nhận.
- Tiền sử bệnh tật: thời gian khám, nơi khám, chẩn đoán khi ra viện.
- Tiền sử tiêm chủng: loại vắc xin, kháng nguyên, số mũi tiêm, nơi tiêm, ngày tiêm.
* Thông tin từng đợt khám, chữa bệnh:
- Cơ sở khám chữa bệnh tiếp nhận, thời gian đến khám, nhập viện, ra viện.
- Hình thức khám, lý do đến khám, tình trạng ra viện, kết quả điều trị, chẩn đoán khi ra viện.
- Chỉ số theo dõi lâm sàng: nhóm máu, chiều cao, cân nặng.
- Kết quả cận lâm sàng: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.
- Thuốc đã sử dụng: tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng.
- Phẫu thuật/thủ thuật đã thực hiện: mô tả, thời gian thực hiện.
* Tóm tắt hồ sơ bệnh án:
- Tóm tắt tiền sử, bệnh sử và diễn biến lâm sàng.
- Tóm tắt kết quả cận lâm sàng có giá trị.
- Phương pháp điều trị đã thực hiện.
- Hướng điều trị tiếp theo, đơn thuốc, lời dặn, lịch tái khám.
- Bác sĩ điều trị, thông tin liên hệ nếu có.
Người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp được quyền truy cập và tải về bản ghi chi tiết của từng đợt khám, chữa bệnh dưới định dạng tập tin PDF thông qua ứng dụng VNeID. Việc truy xuất thông tin này bảo đảm quyền được biết, được cung cấp, được chỉnh sửa thông tin theo quy định tại Điều 4 và Điều 15 của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân năm 2025.
Xem thêm chi tiết tại Quyết định 31/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 06/01/2026.