Tỷ lệ hao mòn đối với nhà và công trình tại cơ quan nhà nước từ 2026

08/01/2026 17:39 PM

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC theo đó quy định Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đối với ô tô tại cơ quan nhà nước.

Tỷ lệ hao mòn đối với nhà và công trình tại cơ quan nhà nước từ 2026 (Hình từ Internet)

Tỷ lệ hao mòn đối với nhà và công trình tại cơ quan nhà nước từ 2026

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Căn cứ Phụ lục Thông tư 141/2025/TT-BTC, Tỷ lệ hao mòn đối với nhà và công trình tại cơ quan nhà nước từ 2026

DANH MỤC TÀI SẢN

THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN (năm)

TỶ LỆ HAO MÒN (%/năm)

Nhà, công trình xây dựng

 

 

- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt

80

1,25

- Cấp I

80

1,25

- Cấp II

50

2

- Cấp III

25

4

- Cấp IV

15

6,67

Ghi chú: Cấp nhà, công trình xây dựng tại mục I thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 141/2025/TT-BTC quy định, đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trước ngày 01/01/2026, có thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC thay đổi so với quy định tại Điều 13 Thông tư 23/2023/TT-BTC n hoặc quy định trước ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 thực hiện xác định mức hao mòn hằng năm của tài sản như sau:

Mức hao mòn hằng năm của tài sản cố định

=

Nguyên giá của tài sản cố định - Hao mòn lũy kế của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo sổ kế toán

Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản (năm)

Trong đó:

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản (năm)

=

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm)

+

Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm)

Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó.

Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2026 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31/12/2025.

Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao đối với nhà và công trình

Theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC, tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định. Theo đó nhà và công trình thuộc loại 1.

Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao được xác định theo công thức sau:

Lưu ý

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, không có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức sau:

Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản

=

Giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm dưa tài sản vào sử dụng

Trong đó:

- Giá trị đầu tư xây dựng mới tái sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau:

Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản

=

Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có tài sản) công bố áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng

x

Diện tích, thể tích xây dựng/Số lượng... của tài sản

+

Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa tài sản phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa vào sử dụng

- Giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

Xem thêm tại Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Chia sẻ bài viết lên facebook 21

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079