
Danh mục vị trí việc làm công chức trong văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh từ 31/12/2025 (Hình từ internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về vị trí việc làm công chức.
Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:
|
STT |
Danh mục vị trí việc làm |
Ngạch công chức tương ứng |
Ghi chú |
|
|
I |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ |
|||
|
1 |
1 |
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân |
|
|
|
2 |
2 |
Phó Chánh văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân |
|
|
|
3 |
3 |
Trưởng phòng |
|
|
|
4 |
4 |
Phó trưởng phòng |
|
|
|
II |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ |
|||
|
5 |
1 |
Chuyên viên chính về Công tác Quốc hội |
Chuyên viên chính |
|
|
6 |
2 |
Chuyên viên về Công tác Quốc hội |
Chuyên viên |
|
|
7 |
3 |
Chuyên viên chính về Công tác Hội đồng nhân dân |
Chuyên viên chính |
|
|
8 |
4 |
Chuyên viên về Công tác Hội đồng nhân dân |
Chuyên viên |
|
|
9 |
5 |
Chuyên viên chính về tổng hợp |
Chuyên viên chính |
|
|
10 |
6 |
Chuyên viên về tổng hợp |
Chuyên viên |
|
|
11 |
7 |
Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng |
Chuyên viên chính |
|
|
12 |
8 |
Chuyên viên về hành chính - văn phòng |
Chuyên viên |
|
|
13 |
9 |
Cán sự về hành chính - văn phòng |
Cán sự |
|
|
14 |
10 |
Chuyên viên chính về quản trị công sở |
Chuyên viên chính |
|
|
15 |
11 |
Chuyên viên về quản trị công sở |
Chuyên viên |
|
|
16 |
12 |
Văn thư viên |
Văn thư viên |
|
|
17 |
13 |
Chuyên viên về lưu trữ |
Chuyên viên |
|
|
18 |
14 |
Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ |
Chuyên viên chính |
|
|
19 |
15 |
Chuyên viên về tổ chức cán bộ |
Chuyên viên |
|
|
20 |
16 |
Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng |
Chuyên viên chính |
|
|
21 |
17 |
Chuyên viên về thi đua, khen thưởng |
Chuyên viên |
|
|
22 |
18 |
Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán |
|
|
|
23 |
19 |
Kế toán viên |
Kế toán viên |
|
|
24 |
20 |
Cán sự về Thủ quỹ |
Cán sự |
|
|
25 |
21 |
Chuyên viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
Chuyên viên |
|
|
III |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ |
|||
|
26 |
1 |
Nhân viên phục vụ |
|
|
|
27 |
2 |
Nhân viên bảo vệ |
|
|
|
28 |
3 |
Nhân viên lái xe |
|
|
Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm được quy định tại Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản (2), khoản (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
(2) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ:
- Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:
Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;
Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;
Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.
- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nêu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;
Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;
Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên.
(3) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã
- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;
- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:
Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.
Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.
- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.